| thị giảng | dt. Chức quan Hàn-lâm xưa, giữ việc giảng sách cho vua nghe. |
| thị giảng | - Chức quan trong Viện hàn lâm thời phong kiến, ở dưới thị tộc. |
| thị giảng | dt. Chức quan trong viện hàn lâm trông coi việc giảng sách cho vua nghe. |
| thị giảng | dt (H. thị: theo hầu; giảng: cắt nghĩa. - Nghĩa đen: hầu vua giảng nghĩa cho vua) Chức quan thời phong kiến hàm tòng tứ phẩm (cũ): Khi nhận được sắc phong thị giảng, lão ta vội vàng đi mua ngay cái bài ngà. |
| thị giảng | Chức quan trong viện Hàn-lâm, coi việc giảng sách cho vua nghe. |
| Mùa xuân , tháng giêng , lấy ngự tiền học sinh Đỗ Tử Bình làm thị giảng. |
Lấy Thái tử thị giảng cũ là Nguyễn Tấn Tài làm Quốc tử giám bác sĩ. |
Tháng 11 , cho Lê Cảnh Xước làm Hàn lâm viện thị giảng , ngự tiền , học sinh cục phó ; Chu Tam Tỉnh làm Tả hình viện đại phu : Trần Phong làm Hữu hình viện đại hu ; Nguyễn Nhật Thăng làm An phủ sứ lộ An Bang. |
| Mùa xuân , tháng giêng , lấy Đồng tri Đông đạo bạ tịch Lê Hy Cát làm Thượng thư hữu ty lang trung ; Tham tri Nam đạo bạ tịch Nội mật viện phó [63a] sứ Hoàng Thanh làm Hán lâm viện thị giảng Trần Phong làm Thị kinh diên. |
Lấy hàn lâm viện trực học sĩ Nguyễn Khắc Hiếu làm thị giảng phụng thị kinh diên ; thẩm hình viện phó sứ là Đào Mạnh Cung làm tam Đới lộ tuyên phủ sứ hành Tam Đới lộ sự ; Nguyễn Tử Yến làm Hữu hình viện lang trung ; Giao Thủy Chuyển vận phó sứ Tưởng Thừa Hy làm Trung Đô phủ Chiếu doãn ; cựu Thị độc Nguyễn Thiên Tích làm Hàn lâm tri chế cáo. |
Lấy An phủ phó sứ lộ Nam Sách Thượng là Nguyễn Trực làm Hàn lâm viện thị giảng ; An Phủ sứ lộ Quy Hóa là Nguyễn Như Đổ và An phủ phó sứ lộ Quốc Oai Hạ là Lương Như Hộc cùng làm Hàn lâm trực học sĩ ; lộ giáo thụ Trình Bá Cung , Đào Phục Lễ cùng làm Giám sát ngự sử ; Hàn lâm viện trực học sĩ Nguyễn Nghiêu Tư làm An phủ sứ lộ Tân Hưng ; Thượng trung thư xá nhân Trịnh Thiết Trường làm An phủ sứ lộ Tân Hưng Hạ ; Quốc tử giám giáo thụ Nguyễn Nhữ Bật làm An phủ phó sứ lộ Kiến Xương. |
* Từ tham khảo:
- thị hùng
- thị lang
- thị lực
- thị nữ
- thị nữ cung tần
- thị oai