| thân mật | bt. Thân-ái và mật-thiết: Anh em thân-mật; bày-tỏ thân-mật. |
| thân mật | - tt. Chân thành, nồng hậu và gần gũi, thân thiết với nhau: tình cảm thân mật nói chuyện trò thân mật. |
| thân mật | tt. Chân thành, nồng hậu và gần gũi, thân thiết với nhau: tình cảm thân mật o nói chuyện trò thân mật. |
| thân mật | tt (H. thân: yêu mến; mật: gần gũi) Thân thiết và gần gũi nhau: Phải có thái độ vui vẻ, thân mật (HCM). |
| thân mật | tt. Gần gủi, mật thiết. |
| thân mật | Gần-gũi mật-thiết: Đi lại thân mật. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng tthân mật: Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may quần lĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , tthân mật; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mừng thầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
* Từ tham khảo:
- thân mềm
- thân mến
- thân nghênh
- thân nhau lắm thì cắn nhau đau
- thân nhân
- thân nhiệt