| thăm viếng | đt. C/g. Viếng-thăm, tới nhà người để hỏi thăm sức-khoẻ và công việc làm ăn: Năng thăm-viếng nhau thì thân nhau. |
| thăm viếng | - đgt. Thăm để hỏi nhằm tìm hiểu hay tỏ rõ sự quan tâm nói chung: thăm viếng bạn bè thăm viếng khu di tích lịch sử. |
| thăm viếng | đgt. Thăm để hỏi nhằm tìm hiểu hay tỏ rõ sự quan tâm nói chung: thăm viếng bạn bè o thăm viếng khu di tích lịch sử. |
| thăm viếng | đgt Đến chơi để tỏ cảm tình của mình: Thăm viếng bà con bị hại vì cơn bão 1ớn. |
| thăm viếng | Nói chung về sự đi thăm đi viếng: Thăm viếng người cũ. |
| Trong thời đương quyền , cả hai vợ chồng tận hưởng lạc thú được vênh mặt lên cho kẻ khác khép nép , nên bây giờ không ai thèm thăm viếng , chào hỏi góa phụ và đứa con côi cút cả. |
| Biếu như thế không phải là đút lót , mà chỉ là để tỏ cái tinh thần thương yêu , cởi mở , thực thi quan niệm “thêm bạn bớt thù” , san bằng những mâu thuẫn để cho người ta có dịp biểu thị những tình cảm , những ý niệm thắm thiết mà người ta không biểu thị được trong những ngày thường trong năm phải làm ăn vất vả , đầu tắt mặt tối không có thời giờ thăm viếng nhau , trò chuyện với nhau lâu. |
| Vì thế , vào ngày ấy , dân chúng lập bàn thờ hương án để rước điều lành , tránh điều dữ trong dịp thăm viếng của sứ thần Tam Thanh , đồng thời sửa cơm canh cúng ông bà cha mẹ qua đời và cầu Trời Phật phù hộ cho mạnh khoẻ , ăn nên làm ra , tai qua nạn khỏi. |
| Người thăm viếng'ng nhau , chúc tụng nhau chính là để thi hành nghiêm chỉnh sự tiến bộ đó và , làm như thế , họ muốn cho năm mới không xúi quẩy , trái lại , tươi tốt bằng năm bằng mười năm cũ. |
| Bố mẹ anh em ai biết đấy là đâu ! Mồ mả mình ai thăm viếng ? Chị nên gắng gượng ăn uống cho lại người rồi năm bảy tháng , một năm quen dần đi , cái cảnh bán trôn nuôi miệng này sẽ không đến nỗi khó chịu lắm đâu. |
| Chàng nếu nghĩ tình ân ái cũ , quá bộ đến trại Tây thăm viếng chúng em sẽ được ngậm cười mà về chốn suối vàng. |
* Từ tham khảo:
- thẳm thẳm
- thẵm
- thắm
- thắm lắm phai nhiều
- thắm thiết
- thắm thịt đỏ da