| tê rần | tt. Xót-xáy rần-rần dưới làn da như bị kim chích: Ngồi gập chân lâu, chừng đứng lên nghe tê rần. |
| Tay trái to hơn tay phải khoảng 40% , luôn ttê rần, đau nhức , mất chức năng vận động , cầm nắm đồ vật , không bắt được mạch ở cổ tay trái. |
| Đồng thời , tình trạng tĩnh mạch cướp máu động mạch qua lỗ rò lâu ngày làm cánh tay ttê rần, đau nhức do thiếu máu nuôi... Để chặn dòng thông nối động tĩnh mạch bất thường , tránh nguy cơ cánh tay bị teo nhỏ , mất chức năng do thiếu máu và nguy cơ phát sinh nhiều biến chứng khác , các bác sĩ đã tiến hành can thiệp mạch máu. |
| Bệnh nhân có triệu chứng đau tức , ttê rầncác đầu ngón , đau dữ dội tăng dần lên , có dấu hiệu sốt , cảm giác như kiến bò ở các đầu chi thì phải ngay lập tức vào bệnh viện , không nên chờ lâu. |
| Phần tôi , người đã hết mệt nhưng đôi chân ttê rần, chưa dám ngồi dậy. |
* Từ tham khảo:
- nhộn
- nhộn nhàng
- nhộn nhạo
- nhộn nhịp
- nhôngl
- nhông