| nhộn | bt. Rộn, rộn-rã lên, rối-loạn cả: Vui nhộn; ở gần chợ nhộn lắm; Sóng lớp phế-hưng coi vẫn nhộn, Chuông hồi kim-cổ lắng còn mau (HXH.) |
| nhộn | - tt. 1. ồn ào, vui vẻ do đông người tạo nên: Đám trẻ làm nhộn cả góc hội trường. 2. Có tính chất vui vẻ, hài hước tạo nên không khí vui tươi, thoải mái: Tính anh ta rất nhộn. |
| nhộn | tt. 1. Ồn ào, vui vẻ do đông người tạo nên: Đám trẻ làm nhộn cả góc hội trường. 2. Có tính chất vui vẻ, hài hước tạo nên không khí vui tươi, thoải mái: Tính anh ta rất nhộn. |
| nhộn | đgt 1. Rối rít, ồn ào: Một tiếng cười ồ làm cho tất cả nhộn cả lên (NgĐThi). 2. Không được yên ổn: Dạo này, vùng ấy nhộn đấy. |
| nhộn | tt. Nht. Rộn: Nhộn rừng. Thiên hạ nhộn cả lên. Xt. Rộn-ràng, rộn-rịp. |
| nhộn | .- t. 1. Ồn ào rối rít: Sao mà nhộn lên thế! 2. Không được yên ổn, an toàn: Dạo này vùng ấy nhộn lắm. |
| nhộn | Rối loạn: Làm nhộn cả làng. Nghĩa rộng: Nguy-hiểm nhiễu-loạn: Nhộn rừng. ở vùng ấy nhộn lắm. |
| Nghĩ xong , anh vui vẻ ôn lại tất cả những sự việc đã xảy ra như ôn lại một giấc mộng vậy... Từ bữa tiệc mừng cho đến lúc anh không còn trông thấy được gì nữa... Nhưng nếu có chút nghi ngờ nào thì nó cũng phải tan biến đi ngay vì rõ ràng anh đưa mắt ngắm cảnh vật thêm một lần nữa để khẳng định là mình không nằm mộng... Liên cười vui nhộn , ngắt lời : Thế thì thật là sung sướng quá thôi. |
| Buổi tối thấy nhà chùa có vẻ náo nhiệt , nhộn nhịp , kẻ lên người xuống , lách cách bát đĩa , nồi mâm , chàng vẫn tưởng các chú tiểu sửa soạn một bữa tiệc sang để thết khách quý. |
Trong chùa Long Giáng kẻ tới , người lui , có vẻ tấp nập nhộn nhịp. |
| Trường Bảo hộ đương ở trong cảnh nhộn nhịp. |
Bấy lâu cách lựu xa lê nhộn nhàng ong bướm có hề chi không. |
Cha mẹ ôi sinh tôi là gái Biết bao giờ trả ngãi mẹ cha ! Cha mẹ sanh ra tuổi đà nên tám Ở cùng người chẳng dám than van Cơm ngày ba bữa nhộn nhàng Biết bao giờ được lai hoàn cựu đô. |
* Từ tham khảo:
- nhộn nhạo
- nhộn nhịp
- nhôngl
- nhông
- nhông
- nhông