| tầy | đgt. Tày: học thầy không tầy học bạn (tng.) o gương tầy liếp o Ước gì sông rộng tầy gang, Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi (cd.). |
| tầy | tt. Bằng đầu, tù, không nhọn: đầu tầy đầu nhọn. |
| tầy | Nht. Tày: Tội tầy trời. |
Hai người cùng chạnh nghĩ đến Phương , hồi chưa bị bắt , nhanh nhẹn tươi cười đi hô hào các chị em buôn bán tầy chay một cửa hiệu Khách. |
| Cha phải biết chuyện này ! Không thể giấu được ! An gắt với em : Chuyện tầy trời như vậy mà mày dám giấu. |
| Mấy bác tuần phu gậy tầy mã thò theo chân Lý Trưởng , Cai lệ kéo đến. |
| Dẫu sao , họ cũng thấy một vẻ sung sướng riêng trong những cơn tai họa tầy đình. |
| Nhà này chẳng may gặp những tai nạn tầy đình ấy , tưởng cũng là vô phúc thiếu âm đức lắm , nhưng mà nay thấy anh như thế , thì thầy cũng còn có chút hi vọng nhỏ rằng tuy vậy mà cũng chưa đến nỗi nào..." Thế rồi ông đồ sụt sịt khóc... Trước cảnh ấy , Long lẻn ra , xuống bếp chuyện trò với Mịch , không biết những gì. |
* Từ tham khảo:
- tầy huầy
- tầy trời
- tẩy
- tẩy
- tẩy chay
- tẩy não