| tai mắt | dt. Hai tai và hai mắt con người // (B) a) Sự dòm-giỏ, nghe ngóng của người ngoài: Tránh tai-mắt thiên-hạ // b) Tai to mặt lớn, người danh-tiếng có địa-vị cao: Nhà tai mắt, người tai mắt trong làng. |
| tai mắt | - d. 1. Người giúp vào việc theo dõi tình hình để phản ảnh. 2. Người có danh vọng (cũ). |
| tai mắt | dt. 1. Người chuyên theo dõi, nắm bắt và báo cáo tình hình cho người nào đó: Nhân dân là tai mắt của chính quyền. 2. Người quan trọng, có vị thế: một nhân vật tai mắt trên bộ. |
| tai mắt | dt Người có vai vế ở trong một tập thể: Chính ông cũng là hàng tai mắt trong phố (NgCgHoan). |
| tai mắt | dt. Tai và mắt. Ngb. Chỉ người có địa-vị trong xã-hội: Đông đủ các nhà tai mắt || Nhà tai mắt. |
| tai mắt | .- d. 1. Người giúp vào việc theo dõi tình hình để phản ảnh. 2. Người có danh vọng (cũ). |
| tai mắt | Nói những người có danh-vọng trong xã hội: Bậc tai-mắt trong nước. |
| Ở đâu cũng có tai mắt bọn Tần Cối nên nhan nhản khắp nơi toàn một lũ hèn. |
Nghe tin Lợi về làng lo giỗ mẹ và anh chị , nhiều nhà có tai mắt rủ nhau đếm " phúng điếu " , gọi là tỏ lòng thương tiếc những người quá cố oan uổng. |
| Đứng tên Năm đây không phải là Năm khai tên tuổi lấy môn bài làm ăn và Năm luồn lọt mấy nhà tai mắt để mưu sự làm ăn của mình. |
| Không , Năm không chịu quỵ lụy ai hết , Năm xếp đặt cách làm ăn rất khéo léo với những tay chân vây cánh và tai mắt đặc biệt của Năm. |
| Chỉ thuyền quyên ghen ghét , tai mắt nghi ngờ , đánh vịt mà kinh uyên , đốt lan mà héo huệ. |
Trụ quốc bằng lòng mà nói : Chỉ vài hôm sau nữa , là đêm tốt lành ta sẽ làm cái việc Xương Lê thả nàng Liễu Chi (22) , Nghi Thành buông nàng Cầm Khách (23) , quyết không ngăn cấm sự ham muốn của người khác để thỏa cái vui tai mắt của mình. |
* Từ tham khảo:
- tai nạn
- tai nghe mắt thấy
- tai ngược
- tai qua nạn khỏi
- tai quái
- tai tái