| tái | tt. Mét, trắng xanh vì mất máu: Mặt tái như gà mái // Nửa sống nửa chín: Ăn tái, phở tái, thịt tái. |
| tái | trt. Lặp lại, trở lại lần nữa: Bịnh cứ tái đi tái lại mãi. |
| tái | dt. Cửa ải: Quan-tái. |
| tái | đt. C/g. Tải, chở: Thiên phú địa tái (Trời che đất chở) // Ghi-chép: Mãn tái, nhất tái. |
| tái | - t. 1. Dở sống dở chín : Thịt bò tái. 2. Xanh xao, mất sắc : Mặt tái. |
| tái | tt. 1. (Thịt nấu) ở mức gần chín, đủ để có thể ăn được: thịt bò tái o món dê tái o phở tái. 2. (Rau củ, quả phơi). chưa khô hẳn: cau phơi tái 3. (Nước da) đã mất sắc, trở nên xám: nước da tái o giận tái mặt. |
| tái | Hai lần hoặc lần thứ hai; lại một lần nữa: tái bản o tái bút o tái chủng o tái cử o tái diễn o tái đăng o tái giál (lấy chồng lần thứ 2) o tái giá2(Cấy lại) o tái hiện o tái hồi o tái hôn o tái hợp o tái kiến o tái lai o tái lập o tái ngộ o tái ngũ o tái nhận o tái nhiễm o tái phạm o tái phát o tái sản xuất o tái tạo o tái thế o tái thiết o tái tổ hợp o tái tuần hoàn o tái tuyển o tái võ trang. |
| tái | Chỗ biên giới có phòng thủ: tái ông thất mã o biên tái o quan tái. |
| tái | tt Nói thức ăn, thịt chưa chín: Thịt bò tái; Phở tái. |
| tái | tt Nói nước da đã mất sắc: Mặt tái đi. |
| tái | tt. 1. Bạc, xanh, mất màu hồng tươi: Mặt tái || Da tái. 2. a/ Nửa chín, nửa sống: Thịt tái. Phở tái. b/ Làm cho tái: Tái thịt. |
| tái | (khd). Lại lần nữa: Tái phạm. |
| tái | (khd). Biên giới có phòng giữ: Quan tái. |
| tái | (khd). Chở. nht. Tải. |
| tái | .- t. 1. Dở sống dở chín: Thịt bò tái. 2. Xanh xao, mất sắc: Mặt tái. |
| tái | 1. Mất màu hồng, màu tươi: Mặt tái mét. Phơi tái. Văn-liệu: Mặt tái mét, nói phét thành thần (T-ng). 2. Dở sống dở chín: Ăn thịt tái. |
| tái | Lại lần nữa: Tái sinh. Tái lai. Văn-liệu: Tái tam, tái tứ (T-ng). Chí tái, chí tam (T-ng). Tái-sinh chưa rứt hương thề. Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai (K). Cứu tôi ra khỏi ơn tày tái-sinh (Nh-đ-m). |
| tái | Cửa ải (không dùng một mình): Quan tái. |
| tái | Chở: Thiên phú, địa tái. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
Ngày đứa con gái nàng chết , nàng buồn rầu , tê tái. |
| Nhưng tôi , tôi sợ quả tim của anh... Trương tái hẳn mặt lại. |
| Tôi ngắm lại chị ta thấy vẻ mặt tái mét , nửa vì đói , nửa vì lo mà tôi đem lòng thương hại vô cùng. |
Loan thấy Bảo mặt tái mét , run sợ vội vàng ôm sách vào lòng , rụt rè ra cửa. |
| Tôi trở về Từ Lâm thời lòng đã tê tái , lúc trông thấy cái yêu quí xa xa , bao nhiêu nỗi buồn như giũ sạch , lòng thấy nhẹ nhàng hăng hái , rất tin về công việc mình làm , không có những cái ý nghĩ băn khoăn nó xô đẩy nữa. |
* Từ tham khảo:
- tái bút
- tái cử
- tái diễn
- tái đăng
- tái đầu tư
- tái giá