| rợi | tt. C/g. Rượi, mát lắm: Mát rợi. |
| rợi | trgt Rất mát: Gió thổi mát rợi. |
| rợi | trt. Nói về gió mát lắm // Mát rợi. |
| Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác. |
| Lần lần , toàn thể da thịt , long tóc của cô nàng thành ra một thứ trầm hương thự thụ đến nỗi không cần phải “thực thi” , chỉ nghĩ thôi , mình cũng đã thấy người đẹp trầm xông xạ ướp đó mát rời rợi đến chừng nào và bất cứ ngửi vào đâu cũng thơm biết ngần nào… Nghĩ đến thế , không tài nào ngủ được , mà lại càng thấy người mình dã nóng , long ruột mình lại càng nóng them lên. |
| Lần lần , toàn thể da thịt , long tóc của cô nàng thành ra một thứ trầm hương thự thụ đến nỗi không cần phải “thực thi” , chỉ nghĩ thôi , mình cũng đã thấy người đẹp trầm xông xạ ướp đó mát rời rợi đến chừng nào và bất cứ ngửi vào đâu cũng thơm biết ngần nào… Nghĩ đến thế , không tài nào ngủ được , mà lại càng thấy người mình dã nóng , long ruột mình lại càng nóng them lên. |
| Vả lại biết bao người khổ sở vì ta vậy ta cũng phải khổ sở mới cân chứ ? Rồi Bính rợi người cúi trông bàn tay trái bị xe kẹp dạo xưa , năm ngón tay cụt gần hết , mà ghê sợ cho cái dấu vết mãi mãi xấu xa của đời mình. |
Ăn đến đâu , mát rời rợi đi đến đấy nhưng đó không phải thứ mát ác nghiệt của thịt bò khô ăn với đu đủ thái nhỏ trộn với lạp chín chương , mà là một thứ mát dịu dàng , thơm tho , bát ngát như hít cả hương thơm của một vườn rau xanh ở thôn quê vào lòng. |
Bánh trông mịn mặt , chung quanh mỏng , giữa phồng trông như da thịt mát rợi của người đàn bà đẹp vừa mới tắm. |
* Từ tham khảo:
- dã tâm
- dã thú
- dã tràng
- Dã tràng xe cát
- dã vị
- dạ