| rành | trt. Rõ-ràng, rạch-ròi, tỏ-rõ: Đọc rành, nói rành, cắt-nghĩa rành, hiểu rành câu chuyện. // tt. Sành, thạo, thông-suốt, hiểu biết rõ-ràng: Việc đó, va rành lắm; Làm người đạo-thảo không rành, Ví loài cầm-thú khác mình bao-nhiêu (CD). |
| rành | - I đg. (ph.). Biết rõ, thạo, sành. Mới đến, chưa rành đường đất. Rành nghề. Âm nhạc, tôi không rành. - II t. (ph.). 1 (id.). Rõ. Nói từng tiếng. Cắt nghĩa không rành. 2 Chỉ có một loại mà thôi, không có loại nào khác. Cửa hàng chỉ bán rành hàng mĩ nghệ. |
| rành | I. đgt. Biết rõ, thành thạo: rành nghề o rành việc nấu nướng. II. tt. Rõ: nói rành từng tiếng. 2. Thuần tuý một loại, rặt một loại: Cửa hàng bán rành một loại vải. III. pht. Chuyên trị, chỉ thiên về một kiểu, một loại: Nó rành nói tục o Thằng cha ấy rành kể chuyện tếu. |
| rành | đgt Hiểu rõ: Vài người lính cũ còn chưa rành bốn phép tính (HgĐThuý). tt, trgt Rõ ràng: Kể rành từng chuyện. |
| rành | tt. Thạo: Về bánh trái thì cô ấy rành lắm. |
| rành | .- t. Rõ rệt và có mạch lạc. |
| rành | Rẽ-ròi, minh-bạch: Kể rành từng chuyện. Văn-liệu: Dấu giầy từng bước in rêu rành-rành (K). Thấy lời nghiêm-huấn rành-rành (K). |
Rồi Loan kể rành mạch việc đã xảy ra cho hai bạn nghe. |
Rồi trạng sư kể lại việc bà Phán giao đứa cháu cho thầy cúng : câu chuyện đó , Thảo đã kể cho ông ta biết một cách rành mạch : Chính bà mẹ chồng đã giết cháu bà mà không biết. |
Rồi sư cô kể cho Dũng nghe rành mạch vì cớ gì. |
| Một điều chắc chắn , chị ta nhớ ra một cách rành mạch , là chưa bao giờ được hưởng chút sung sướng thư nhàn như những người giàu có. |
| Nàng đang tan nát cõi lòng lại nghe tiếng Nhung hỏi : Mua hoa huệ nhé ? Đừng ! Ruồi nó đến bâu vào thì khổ cả nút ! Mạc cười lớn , chêm vào một câu : Nhà bán hoa có khác ! Biết rành mạch lắm ! Nhung chợt quắc mắt lên mắng : Cháu không được hỗn ! Liên càng nghe càng thấy uất ức. |
| Chàng còn nhớ rành mạch bốn tờ bạc mới và sáu tờ cũ. |
* Từ tham khảo:
- rành mạch
- rành rành
- rành rành
- rành rành như canh nấu hẹ
- rành rạnh
- rành rẽ