| quần | dt. Vật che thân từ bụng tới chân, có hai ống để xỏ chân vào: Đũng quần, đáy quần, lưng quần, ống quần, hồng-quần; Đi đâu mà chẳng thấy về, Hay là quần tía dựa kề áo nâu (CD). |
| quần | dt. Trò chơi thảy trái tròn vào lỗ moi sẵn dưới đất: Đánh quần đánh đáo. // (R) X. Quần-vợt. |
| quần | đt. Đi tới đi lui: Đi quần đi rảo. |
| quần | - d. Đồ mặc che từ bụng trở xuống, có hai ống che hai chân hoặc chỉ che đến trên đầu gối. - d. Quả bóng nhỏ : Đánh quần. - đg. Làm cho mệt nhoài (thtục) : Chơi kém, bị đối phương quần cho một trận. |
| quần | dt. 1. Đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có hai ống để xỏ chân vào: may quần o sắm thêm chiếc quần nữa o quần áo o áo quần. 2. Cái váy: quần hồng o quần thoa o hồng quần. |
| quần | dt. Quả bóng nhỏ: đánh quần. |
| quần | đgt. Đối chọi liên tục, làm cho mệt mỏi, căng thẳng thần kinh: Máy bay địch quần suốt ngày o Bộ đội của ta quần nhau với địch. |
| quần | Bầy, đàn, số đông: quần chúng o quần chúng hoá o quần cư o quần dân o quần đảo o quần hôn o quần lạc o quần thần o quần thể o quần tụ o hợp quần o siêu quần. |
| quần | dt Đồ mặc che từ bụng xuống, có hai ống che hai chân: Trời mưa xắn ống cao quần, hỏi cô bán thuốc nhà gần hay xa (cd). |
| quần | dt Quả bóng nhỏ: Đánh quần. |
| quần | đgt Tác động liên tục và lâu dài, khiến phải mệt nhoài: Du kích quần nhau với địch; Tàu bay địch quần con đường ban ngày này (NgTuân). |
| quần | đt. Trò chơi ném một quả tròn hay đồng chì vào lỗ: Đánh đáo đánh quần. |
| quần | dt. Đồ mặc để che từ bụng trở xuống chân: Quần là, áo lượt. Quần không cái áo cũng không, Em lấy tấm chồng, thân trụi mình trơ (C.d) // Quần cộc, quần cụt. Quần đùi. |
| quần | (khd). 1. Đàn, lũ: Nhân quần xã-hội. 2. Họp lại với nhau: Quần tụ. |
| quần | .- d. Đồ mặc che từ bụng trở xuống, có hai ống che hai chân hoặc chỉ che đến trên đầu gối. |
| quần | .- d. Quả bóng nhỏ: Đánh quần. |
| quần | .- đg. Làm cho mệt nhoài (thtục): Chơi kém, bị đối phương quần cho một trận. |
| quần | Trò chơi ném quả tròn cho trúng vào lỗ: Đánh quần, đánh đáo. |
| quần | Đồ mặc để che hạ thể: Quần chùng, áo dài. Văn-liệu: Quần là, áo lượt. Quần hồ, áo cánh. Quần trứng sáo, áo hoa hiên. Trời mưa xắn ống cao quần, Hỏi cô bán thuốc, nhà gần hay xa (C-d). áo dài chẳng nệ quần thưa, Tám-nhăm có của cũng vừa mười-lăm (C-d). Phong-lưu rất mực hồng-quần (K). Quần hồ sột-sạt, áo mồi chai-lơ (Nh-đ-m). Quần nghê tha-thướt, sóng Tương rậm-rà (B-C). |
| quần | I. Đàn, bày, lũ: Nhân-quần. Quần-thần. II. Quây hợp lại với nhau để làm việc gì: Quần-tụ. Văn-liệu: Quần tam tụ ngũ (T-ng). |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xấu hổ trong bộ qquầnáo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh sặc sỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
Trác mặc chiếc qquầnlĩnh mới , chiếc áo cát bá mỏng lồng trong cái áo the ba chỉ , và thắt dây lưng nhiễu nhuộm màu lá mạ. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói qquầnáo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may qquầnlĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
| Đàn bà , con gái bên ấy người ta toàn mặc qquầncả. |
* Từ tham khảo:
- quần bò
- quần chân áo chít
- quần chùng áo dài
- quần cụt
- quần cư
- quần dài ăn mắm thối, quần đến đầu gối thì ăn mắm tươi