| phẳng | tt. Bằng-phẳng, bằng mặt, không lồi-lõm: Bằng-phẳng, sòng-phẳng // (R) Im, đều đều |
| phẳng | - tt. Bằng, đều trên bề mặt: Đường rải nhựa rất phẳng phẳng như mặt gương |
| phẳng | tt. Bằng, đều trên bề mặt: Đường rải nhựa rất phẳng o phẳng như mặt gương. |
| phẳng | tt, trgt 1. Không lồi lõm, không nhăn nheo: San phẳng mặt đường; Là quần áo cho thật phẳng; Tất cả súng lớn san phẳng đồn (NgĐThi). |
| phẳng | tt. Bằng, đều, không gồ ghề, lên xuống: Mặt phẳng // Mặt phẳng. Hình học phẳng. |
| phẳng | .- t. Có mặt bằng, không lồi lõm. |
| phẳng | Bằng, đều, không lồi lõm: Đất phẳng. Phẳng như mặt nước. Văn-liệu: Bốn phương phẳng lặng hai Kinh vững vàng (K). Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ (thơ cổ). |
| Hôm đưa thư , chàng đã bị xúc động đến một bực rất cao nên sau đó chàng cảm thấy rõ cái bằng phẳng , cái yên ổn nhạt nhẽo của cuộc đời. |
| Đối với nàng , phải trải qua nhiều gian truân , ái tình mới có thể cao quý và chân thật , nếu chỉ yêu nhau một cách phẳng lặng rồi lấy nhau , biết đâu đã là yêu thực. |
| Giá không có sự rắc rối , cứ bằng phẳng , chưa chắc mình đã yêu Thu như thế này. |
| Thà nhận hẳn lấy cái xấu đường hoàng để mọi người biết rõ còn hơn là che đậy đi , lừa dối mình , và lừa dối người khác , sống chênh vênh ở giữa nơi đất phẳng và vũng lầy. |
| Đi qua bến đò Đông Triều , nước trong và phẳng , nhìn về phía xa có một dãy đồi chạy dài theo ven sông. |
| Vượng vừa hút thuốc lá vừa nhìn ra : cái cảnh khu đồng bùn lầy , nước đọng phẳng lì đến tận chân trời gieo vào tâm trí chàng một nỗi buồn mênh mang , với những ý chán nản về cuộc đời ở những chốn quê hẻo lánh. |
* Từ tham khảo:
- phẳng lì
- phẳng phắn
- phẳng phất
- phẳng phiu
- phẳng lặng
- phắt