| phẳng lì | tt. Lì câm, mòn sát, không còn dấu nổi: Đồng tiền phẳng lì |
| phẳng lì | - Rất phẳng : Mặt bàn bào phẳng lì. |
| phẳng lì | tt. Phẳng, nhẵn bóng: mặt bàn phẳng lì. phẳng phiu tt. Phẳng và đều đặn, trông thích mắt: Quần áo là phẳng phiu o Sân tráng xi măng rất phẳng phiu. |
| phẳng lì | tt Rất bằng phẳng: Mặt bàn phẳng lì. |
| phẳng lì | tt. Rất bằng-phẳng. |
| phẳng lì | .- Rất phẳng: Mặt bàn bào phẳng lì. |
| Vượng vừa hút thuốc lá vừa nhìn ra : cái cảnh khu đồng bùn lầy , nước đọng phẳng lì đến tận chân trời gieo vào tâm trí chàng một nỗi buồn mênh mang , với những ý chán nản về cuộc đời ở những chốn quê hẻo lánh. |
| Chàng rùng mình ngẫm nghĩ : Thời gian sẽ ngừng lại... Cánh đồng chân rạ vắng người phẳng lì đến tận chân trời , các làng xa trông gần hẳn lại. |
| Nhìn xuống phía dưới chân , chỉ thấy những cọng rễ đước xám ngắt chung quanh tua tủa cắm xuống mặt bùn phẳng lì. |
| Từ thượng tuần tháng tám , nhìn lên cao , nhà thi sĩ thấy cả một bầu trời phẳng lì mà xanh ngắt , không có một đám mây làm vẩn đục làn ánh sáng mơ hồ của trăng tỏa ra khắp cả nội cỏ đồi cây chân sim bóng đá , nhưng từ rằm trở đi thì ánh trăng mới thực lung linh kỳ ảo. |
| Dọc phố , những hàn cây bè bạn đã trơ cành , riêng cây long não vẫn rực rỡ hồng tươi dưới một bầu trời phẳng lì mây xám , không một chút ánh nắng. |
| Thằng Ba cho trâu đi dọc mương , chỉ cho con xem : Mày xem kìa , bóng chúng mình in xuống nước đẹp không? Con nhìn theo tay thằng Ba chỉ quả là đẹp thật , nước trong suốt , phẳng lì in bóng chúng con và con trâu. |
* Từ tham khảo:
- phẳng phất
- phẳng phiu
- phẳng lặng
- phắt
- phặt phèo
- phầm phập