| phẳng lặng | tt. Yên-lặng, không một tiếng động: Đêm khuya phẳng-lặng như tờ (LVT) // (R) Yên-ổn, thái-bình, không giặc-giã: Bốn phương phẳng-lặng |
| phẳng lặng | - tt Yên ổn; Không xảy ra chuyện bất thường: Gió mây phẳng lặng, dạ sầu ngẩn ngơ (PhBChâu); Trắng xoá trường giang phẳng lặng tờ (HXHương); Những ngày phẳng lặng đó cũng chỉ được ít lâu (Tố-hữu). |
| phẳng lặng | tt. Yên ả, không gợn lên một chút xao động: dòng sông phẳng lặng o Cuộc đời đâu phải lúc nào cũng phăng lặng, xuôi xẻ. |
| phẳng lặng | dt. Yên lặng, êm ả: Đêm khuya phẳng lặng như tờ (Lục Vân Tiên). |
| phẳng lặng | tt Yên ổn; Không xảy ra chuyện bất thường: Gió mây phẳng lặng, dạ sầu ngẩn ngơ (PhBChâu); Trắng xoá trường giang phẳng lặng tờ (HXHương); Những ngày phẳng lặng đó cũng chỉ được ít lâu (Tố-hữu). |
| phẳng lặng | tt. Yên lặng, bình yên: Bốn phương phẳng lặng hai Kinh vững vàng (Ng.Du) |
| phẳng lặng | .- Yên ổn: Bốn phương phẳng lặng, hai kinh vững vàng (K). |
| phẳng lặng | Yên lặng, bình tĩnh: Đêm khuya phẳng lặng như tờ (L V T). |
| Đối với nàng , phải trải qua nhiều gian truân , ái tình mới có thể cao quý và chân thật , nếu chỉ yêu nhau một cách phẳng lặng rồi lấy nhau , biết đâu đã là yêu thực. |
Tôi tò mò đứng ngắm cái mặt bình tĩnh như mặt hồ phẳng lặng , ngắm hai ngón tay diễm ảo rón rén cầm điếu thuốc lá nhẹ nhàng như hai ngón tay thiếu nữ cầm sợi chỉ xỏ trúng ngay cái lỗ trôn kim , và trí tôi âm thầm ôn lại những chuyện trên kia. |
| Thỉnh thoảng một con cá quẫy hay một quả sung rụng làm mặt nước đương phẳng lặng rạn ra một chỗ , rồi vết rạn lan tròn rộng mà dần dần biến mất. |
| Mới buổi trưa hôm nay còn đẹp đẽ , êm đềm phẳng lặng. |
Tôi theo ra ngoài rạp , thấy hai mẹ con bà đứng ở đầu hè , nhìn mặt nước hồ Hoàn Kiếm phẳng lặng như tấm gương. |
| Anh Kiên cần cù và chân thực , nhưng An vẫn thấy ở người anh cả có cái gì lạnh lẽo , phẳng lặng quá. |
* Từ tham khảo:
- phặt phèo
- phầm phập
- phẩm
- phẩm
- phẩm
- phẩm bình