| phẩm | dt. Thuốc, màu nhuộm, bột để ngâm ra mực: Phẩm điều, phẩm hường, phẩm lục, phẩm tím, phẩm xanh |
| phẩm | dt. Giá-trị tốt xấu của người, của vật: Nhân-phẩm, có lượng không có phẩm; Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (K). // Thứ-bậc quan triều xưa: Hàm cửu-phẩm, nhất-phẩm phu-nhân; làm quan tột phẩm // Món, loại: Cống-phẩm, quả-phẩm, một phẩm kinh; Oản dưng trước mặt năm ba phẩm (HXH) // đt. Vạch ra khen chê: Bình-phẩm |
| phẩm | - 1 dt. Các chất dùng để nhuộm màu nói chung: nhuộm phẩm tím than mua thêm ít phẩm mà nhuộm. - 2 dt. Từ chỉ đơn vị chiếc oản để cúng: một phẩm oản. - Phương thức phân định cấp bậc các quan lại từ thời Lý đến thời Nguyễn ở Việt Nam. Tất cả các quan văn, võ, thị nội tại triều đình đến địa phương tỉnh huyện đều được sắp xếp thứ bậc theo phẩm. Là cơ sở của lương bổng và chức vụ. Có 9 phẩm, cao nhất là nhất phẩm, thấp nhất là cửu phẩm; mỗi phẩm lại có 2 bậc: chính và tòng. Tổng cộng có 18 bậc. Ví dụ: thời Lê tri phủ được xếp tòng lục phẩm, tri huyện tòng thất phẩm. |
| phẩm | dt. Các chất dùng để nhuộm màu nói chung: nhuộm phẩm tím than o mua thêm ít phẩm mà nhuộm. |
| phẩm | dt. Từ chỉ đơn vị chiếc oản để cúng: một phẩm oản. |
| phẩm | 1. Hàng hoá, đồ vật phẩm vật: ấn phẩm o ấn loát phẩm o bán thành phẩm o bưu phẩm o chế phẩm o chiến lợi phẩm o chính phẩm o công nghệ phẩm o cống phẩm o dược phẩm o giai phẩm o giáo phẩm o hoá phẩm o hoạ phẩm o học phẩm o kịch phẩm o mĩ phẩm o mĩ nghệ phẩm o nhạc phẩm o nhu yếu phẩm o nông phẩm o tạp phẩm o tặng phẩm o thành phẩm o thế phẩm o thị phẩm o thứ phẩm o thực phẩm o thượng phẩm o tiếp phẩm o tiểu phẩm o tuyệt phẩm o văn phòng phẩm o vật phẩm o xa xỉ phẩm. 2. Đẳng cấp, chủng loại: phẩm cấp o phẩm hàm o phẩm loại o phẩm phục o phẩm trật o phẩm tước o phẩm vị o bát phẩm o cửu phẩm o ngũ phẩm o nhất phẩm o nhị phẩm o thượng phẩm o tứ phẩm. 3. Tính chất: phẩm cách o phẩm chất o phẩm giá o phẩm hạnh o phẩm tiết o phẩm tính o nhân phẩm. 4. Nhận định, đánh giá: phẩm bình o phẩm đề o bình phẩm. |
| phẩm | dt Từng đơn vị chiếc oản: Cúng xong, đem mấy phẩm oản về biếu mẹ; Oản dâng trước mặt năm ba phẩm (HXHương). |
| phẩm | dt Hoá chất dùng để nhuộm màu: Muốn đỏ, nhuộm phẩm hồng (tng). |
| phẩm | dt Giá trị tinh thần: Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (K). |
| phẩm | dt. Thuốc, màu để nhuộm: Phẩm lục, phẩm điều // Phẩm chế-tạo. Phẩm hoá-hợp. Phẩm-đỏ. Phẩm xanh. |
| phẩm | dt. 1. Giá cách tốt xấu: Được cả lượng cả phẩm. Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (Ng.Du) 2. Hạng: Thượng phẩm hạ phẩm. Ngũ phẩm. 3. (khd) Bàn luận, khen chê: Phẩm bình. |
| phẩm | dt. Đồ chưng lên để cúng, thường là hoa quả, bánh trái: Quả phẩm. Oản dâng trước mặt năm ba phẩm (H.x.Hương) |
| phẩm | .- Hoá chất dùng để nhuộm màu: Phẩm đỏ, phẩm xanh . |
| phẩm | .- d. 1. Giá trị, cái chất của vật gì: Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người (K). 2. Nh. Phẩm hàm. |
| phẩm | Nói chung các thứ thuốc để nhuộm màu: Phẩm điều. Phẩm lục. Phẩm xanh. |
| phẩm | I. Giá cách tốt xấu: Thượng phẩm, hạ phẩm. Văn-liệu: Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). Phẩm tiên rơi đến tay hèn (K). Phẩm tiên may bén tay phàm biết đâu (B C). II. Thứ bậc trong hàng quan lại: Nhất phẩm. Nhị phẩm v.v. III. Bàn định, khen chê (Không dùng một mình). IV. Từng cái, từng loại: Năm phẩm oản. Một phẩm kinh. |
| Có lẽ nàng có cái cảm tưởng ấy không phải vì Trương thụt két như mọi người thường mà vì nàng vẫn mang máng đoán thấyTrương có cái ý muốn lạ lùng làm cho nhân phẩm mình mất dần đi. |
| Có lẽ việc ngửa tay xin tiền Phương chàng thấy nhục nhã , hại đến nhân phẩm hơn. |
| Thu chỉ yêu hơn khi nào chàng liều mà không để mất nhân phẩm , không thành ra bệ rạc. |
| Nàng nhíu đôi lông mày nhìn Tuất cúi rạp dưới chân nghĩ thầm : Người hay vật ? Rồi nàng quay lại nhìn Thân tự hỏi không biết trong óc Thân , lúc đó có những cảm tưởng ra sao ? Nàng tự hỏi không biết ái tình của Thân đối với một người lạy mình nó sẽ là thứ ái tình gì ? Có một điều chắc chắn là lúc đó Loan không thấy mảy may ghen tuông , vì nàng ghen làm gì một người hầu như không có cái phẩm giá của con người. |
| Nàng cố sức đứng dậy đi lùi vào góc giường và cảm thấy cái phẩm giá mình lúc ấy không bằng phẩm giá một con vật. |
| Chàng nói một câu bình phẩm chung : Giàu một cách thẳng thắn cũng đã khó chịu rồi , huống hồ giàu một cách không xứng đáng. |
* Từ tham khảo:
- phẩm cách
- phẩm cấp
- phẩm chất
- phẩm giá
- phẩm hàm
- phẩm hạnh