| phẫn nộ | tt. Tức giận, lồng lên: Làm cho người phẫn-nộ |
| phẫn nộ | - Căm hờn tức giận đến cao độ, thể hiện ở nét mặt, thái độ, cử chỉ, hành động... |
| phẫn nộ | đgt. Căm giận cao độ, khó có thể giữ được trong lòng: phẫn nộ trước hành động dã man của bọn giặc o Ai cũng phẫn nộ hành động bội bạc của nó đối với bạn bè. |
| phẫn nộ | đgt (H. nộ: giận) Căm hờn tức giận: Gây sự phẫn nộ của nhân dân (Trg-chinh). |
| phẫn nộ | đt. Tức giận. |
| phẫn nộ | .- Căm hờn tức giận đến cao độ, thể hiện ở nét mặt, thái độ, cử chỉ, hành động... |
| Ông trời thật oái oăm , mới bắt tôi trả triền mắm cho quan ngoại tả ! Lão lái đò cảm ơn rối rít , nhưng trước khi đưa nón nhận tiền vẫn còn nài thêm : Thầy đừng trả cho tôi tiền “Thiên Minh thông bảo” nhé ! Rồi hình như lão bắt đầu sợ hãi cái nhìn phẫn nộ của cả ông giáo lẫn Kiên và Chinh , người lái đò phân trần : Thầy cô và các cậu hiểu cho. |
| Nhưng thay vì phẫn nộ , Kiên chỉ biểu lộ sau đó sự cam chịu , buông theo chiều gió. |
| Ngược lại , ở Chinh , ông thấy sự phẫn nộ , phá phách vô tâm , gần gũi với bản năng ban đầu hơn , giống như niềm vui độc ác của bọn con trai mới lớn đổ dầu lên chú chuột con tội nghiệp , châm lửa đốt rồi vỗ tay cười đùa. |
| Cái giọng phẫn nộ khinh bạc ấy , đã bao lần trong đời ông giáo thốt lên một mình , cho mình , đến nỗi từng tiếng vang vọng thống thiết và quen thuộc như chính tai ông nghe miệng ông nói ra. |
| Xúc phạm ở chỗ Lãng đã ghép đôi An với Lợi , ở hai tiếng " của chị " đầy mỉa mai và phẫn nộ. |
| An chờ đợi dấu hiệu phẫn nộ của mợ. |
* Từ tham khảo:
- phẫn uất
- phấn
- phấn
- phấn chấn
- phấn đấu
- phấn hứng