| phẫn | dt. Cái chụp, cái vung, cái nắp: Phẫn đèn; Nồi nào phẫn nấy |
| phẫn | bt. Giận dữ, bực tức: Công-phẫn |
| phẫn | đt. Giận dữ, oán-hận |
| phẫn | - d. Cái vung: Phẫn nồi. |
| phẫn | dt. Vung nồi, chụp đèn: nồi nào phẫn ấy o phẫn đèn. |
| phẫn | đgt. Uất ức, căm giận đến cao độ: phẫn quá hoá liều o phẫn khích o phẫn nộ o phẫn uất o căm phẫn o công phẫn o ưu phẫn. |
| phẫn | dt Vung nồi: Nồi nào phẫn ấy (tng). |
| phẫn | đgt Uất ức: Phẫn quá, không kịp suy nghĩ nông sâu. |
| phẫn | dt. (itd) Vung, chụp: Phẫn đèn. Phẫn nồi. |
| phẫn | đt. Bực tức, giận: Công-phẫn. Phẫn nộ. |
| phẫn | .- d. Cái vung: Phẫn nồi. |
| phẫn | Vung, chụp: Nồi nào phẫn ấy. Phẫn đèn. |
| phẫn | Bực tức: Phẫn chí. |
| Dẫu sao , nếu Dũng không từ chối hẳn được ít ra cũng phải tỏ ý phẫn uất. |
Chương phẫn chí về học , bỏ hết tính mơ mộng , vì chàng nhận ra sự mơ mộng về tình ái đã làm cho chàng thất bại về đường học vấn , thi cử. |
| Tuốt. Tuốt ? Cả cô ban nãy , cả cô giàu có ban nãy ? Lòng phẫn uất đã đưa lên đến cực điểm , Chương một tay mở cánh cổng , một tay giơ ra bảo : Xin mời bà ra ngay cho |
| Chẳng qua trong lòng chàng bứt rứt khó chịu , chỉ chờ dịp là ‘giận cá chém thớt’ để cho nỗi niềm phẫn uất trào bớt ra ngoài đấy thôi. |
Cái tính ghen tuông vì quá yêu đã làm cho Minh nhiều phen phẫn uất kia nếu có mất đi thì cũng chỉ là nhường chỗ cho một tính khác đến ngự trị : lòng hy sinh. |
| Nhưng vì quá căm phẫn nên nàng buộc lòng phải nói lên một câu đầy mỉa mai. |
* Từ tham khảo:
- phẫn khích
- phẫn kích
- phẫn nộ
- phẫn thế tật tục
- phẫn uất
- phấn