| phạm | trt. Trúng nhằm đáng lẽ phải tránh: Chuốt bút chì phạm nhằm tay; Nói phạm tới người lớn; Làm càn cho phạm phép nước; Can-phạm. chính-phạm, nã phạm, tòng-phạm, xúc-phạm |
| phạm | dt. Khuôn-mẫu: Mô-phạm |
| phạm | dt. C/g. Phạn cái chén: Một phạm cơm |
| phạm | - 1 dt Phạm nhân nói tắt: Bọn lính Pháp giải những người phạm vào nhà lao Hoả lò. - 2 đgt 1. Mắc phải: Do cá nhân chủ nghĩa mà phạm nhiều sai lầm (HCM). 2. Chạm đến: Phạm đến danh dự người khác. 3. Làm trái với: Phạm luật đi đường. - trgt Nói cắt vải lấn vào chỗ phải giữ lại: Cắt vào vạt áo. |
| phạm | 1. Làm tổn hại tới điều cần gìn giữ phạm nội quy kỉ luật o phạm luật. 2. Mắc phải điều cần né tránh: phạm khuyết điểm o phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng. 3. Lấn vào chỗ cần tránh: cắt phạm vào bên trong o chẻ lạt phạm tay o gọt phạm quả táo. |
| phạm | tt. Phạm nhân, nói tắt. |
| phạm | tt. Quá, lắm: đẹp phạm o ăn khoẻ phạm. |
| phạm | Khuôn mẫu dùng để làm chuẩn, làm giới hạn: phạm trù o phạm vi o điển phạm o mô phạm o quy phạm o sư phạm o văn phạm. |
| phạm | dt Phạm nhân nói tắt: Bọn lính Pháp giải những người phạm vào nhà lao Hoả lò. |
| phạm | đgt 1. Mắc phải: Do cá nhân chủ nghĩa mà phạm nhiều sai lầm (HCM). 2. Chạm đến: Phạm đến danh dự người khác. 3. Làm trái với: Phạm luật đi đường. trgt Nói cắt vải lấn vào chỗ phải giữ lại: Cắt phạm vào vạt áo. |
| phạm | (khd). Khuôn: Phạm-vi. |
| phạm | 1. đt. Xâm lấn vào: Phạm đến quyền lợi của kẻ khác // Phạm phải, phạm vào: cng. Sự phạm phải. 2. dt. Kẻ bị can án: Dẫn phạm đi làm. |
| phạm | dt. Tên một họ. |
| phạm | .- I. đg. 1. Mắc phải: Phạm lỗi, phạm tội. 2. Làm trái với: Phạm luật đi đường. II. ph. Chạm đến: Cắt phạm vào vạt áo; Nói phạm đến danh dự người khác. |
| phạm | .- ph. Lắm, quá: Đẹp phạm! |
| phạm | Tiếng đặt sau câu để tỏ ý quá lắm: Đẹp phạm. Ăn khoẻ phạm. |
| phạm | I. Xâm lấn vào, xung đột vào: Nói phạm đến danh dự người ta. Kẻ dưới nói phạm đến người trên. II. Người can án bị tội: Nã phạm. Giải phạm. |
| phạm | Khuôn (không dùng một mình): Mô phạm. Phạm vi. |
| phạm | Tên một họ. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha phí pphạmcả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
| Cái cảm giác đó cũng không khác nỗi chán nản mênh mang của một kẻ vì pphạmtội đang từ từ bỏ chốn rộng rãi bên ngoài để tự dấn mình vào nơi đề lao. |
Bé ơi , thầy chết rồi ! Một câu , có lẽ mợ phán kêu lên để ăn năn , chuộc tội lỗi đã phạm với Trác. |
Nàng bứt rứt như phạm một tội nặng : để cho Trương yêu mình khổ sở đến như thế. |
| Chàng bước nhanh hơn trước và từ lúc đó chàng có cái cảm tưởng sắp phạm một tội gì. |
| Ai biết được. Còn đối với anh ấy ? Nếu mình đến nhà một người đàn ông khác có lẽ đáng sợ thật , nhưng đối với Trương... Thu tin Trương yêu nàng lắm , yêu một cách tôn kính , nên nàng chắc Trương không dám xúc phạm đến mình |
* Từ tham khảo:
- phạm giới
- phạm huý
- phạm luật
- phạm nhân
- phạm-nhe
- phạm pháp