| phá giá | bt. Bán rẻ hơn giá thường: Bán phá giá; phá giá để hại đồng-nghiệp. |
| phá giá | - đgt. 1. Nh. Phá giá tiền. 2. Bán rất hạ không theo thời giá: hàng bán phá giá. |
| phá giá | đgt. 1. Nh. Phá giá tiền. 2. Bán rất hạ không theo thời giá: hàng bán phá giá. |
| phá giá | đgt (H. giá: giá hàng) Nói sự bán rẻ để cạnh tranh: Những nhà tư bản nước Nhật phá giá xe hơi ở nước Mĩ. |
| phá giá | đt. Làm cho mất giá cũ, thường nói về tiền bạc: Phá giá có nghĩa là làm giảm bớt giá tiền trong nước, theo một tỷ-lệ nào đó, để gây ra một bình-giá giữa thứ tiền trong nước với thứ tiền nước ngoài. Phá giá thường là một phương tiện mà một chính-phủ dùng để giảm bớt giá tiền-tệ trong nước, có nghĩa là giảm bớt giá bán của hàng-hoá trong nước để cho nước ngoài dễ mua, có nghĩa là xuất-cảng được nhiều vì lẽ đòn câu mậu-dịch trong nước nghiên-ngửa, số hàng-hoá nhập-cảng nhiều hơn số xuất-cảng, tiền xuất ra nhiều hơn là tiền thâu vào. Lối ấy có nhiều phương diện mà tuỳ theo đó, một cuộc phá giá tiền-tệ có lợi hay hại. Ảnh hưởng của sự phá giá đối với việc xuất cảng có lợi hay là không phải tuỳ hai yếu tố: sức sản-xuất trong xứ phải dồi dào và phải có hàng-hoá tiện cho việc xuất cảng; sức cầu nghĩa là sự mua hàng-hoá của nước ngoài cũng phải tăng theo một tỷ lệ nào đó đối với cuộc phá giá. Nếu một nước mà khả năng sản-xuất không đủ, ví dụ trường hợp của những nước Âu-châu ngay sau chiến tranh thứ hai, một sự phá giá, một sự giảm suất hối-đoái không giúp gì cho sự xuất cảng cả. Chỉ có giá hàng-hoá trong xứ lên theo tỷ-lệ của sự phá giá mà thôi. Bởi vậy, ngay sau trận chiến tranh thứ hai, thời giá của các thứ tiền-tệ ở Âu-châu vẫn giữ được một giá cao tương đối với đồng đô-la. Trái lại, sau một thời-gian mà sức sản-xuất trong xứ đã đến một độ mạnh rồi và sự xuất-cảng có thể mở-mang, thì sự phá giá có thể thực hành được để cạnh tranh với hàng-hoá ngoại quốc. Đó là trường hợp của Pháp đã làm năm 1928 và năm 1948, ở Anh năm 1931 và năm 1949, khi thấy đồng tiền của mình giá cao quá đối với các thứ tiền ngoại quốc, làm trở ngại cho xứ ngoài muốn mua hàng-hoá của xứ mình. Thực ra thì lối ấy, chỉ lợi trong một lúc đầu vì theo giáo-sư G.Pirou thì "sự phá giá tiền tệ sẽ có lợi tạm thời về xuất cảng đối với hàng-hoá nước khác mà tiền tệ còn giá cũ. Khi những nước khác đã hiểu tình thế như vậy, họ sẽ có nhiều lợi-khí để đối phó, trước hết là cùng phá giá đồng tiền của họ. Như vậy là gây ra liên-tiếp nhiều cuộc phá giá của nhiều nước...". Hiện-tượng ấy cũng đã xảy ra. Phản-hưởng của một cuộc phá giá tiền-tệ đối với việc nhập-cảng lại càng phức tạp lắm. Thường thì sau một cuộc phá giá, đồng tiền trong nước rẻ, tự nhiên mua nguyên-liệu ở nước ngoài phải trả tiền nhiều hơn. Trả tiền nguyên-liệu nhiều hơn, đến khi làm ra hàng-hoá, thì hàng-hoá ấy cũng phải tăng giá. Trong trường hợp ấy chính phủ phải tìm cách bóp giá hàng trong nước đừng cho tăng. Đối với sự phá giá đồng liu của Anh thì tránh được trường hợp trên vì đã lôi cuốn được một phần lớn các xứ trong khu vực đồng liu phá giá theo, mà các nơi ấy. Anh thường mua nguyên-liệu. Đối với khu vực khác, như khu vực đồng đô-la hay đồng phật-lăng chẳng hạn, thì sự mua hàng-hoá ở các khu ấy đã giảm bớt rất nhiều. Theo giáo sư D. Pirou nhận xét về cuộc phá giá đồng liu của Anh năm 1931, chỉ có giảm bớt được sự nhập cảng chớ xuất-cảng tăng không có là bao vì hồi ấy hàng-hoá của nước nào cũng đầy ứ thị-trường và sức mua của nước nào cũng kém. Hơn nữa, những nước nào thấy có sự "xâm lăng" của hàng-hoá Anh cùng đều tìm những biện-pháp thích ứng để đối phó lại như ra những sắc-lệnh hạn-chế nhập-cảng một vài thứ hàng-hoá, đánh thuế bù-trừ. Như đã trình bày trên kia, cái lối phá giá tiền-tệ là khi nào trong nước lâm vào một tình trạng nghiêng-ngửa về đòn cân mậu-dịch xuất ra nhiều, thâu ít, bán ra ít, mua vào nhiều, tóm lại là ở trong một tình trạng hàng-hoá ứ lại bán không được mà cứ vẫn phải mua nguyên liệu, vẫn sản-xuất. Nếu không cái nạn "cho thợ nghỉ" cái nạn thất nghiệp sẽ nguy hại vô cùng. Nhưng phương tiện phá giá chỉ là một lối tạm thời, một sự "sửa-đổi tiền tệ" tạm thời khó cứu vãng được nền kinh-tế của chế-độ tư-bản đến thời-kỳ sản-xuất quá bội. Nguyên nhân của sự khủng-hoảng tiền-tệ không phải ở trong chế-độ tiền-tệ mà ở ngay trong toàn thể chế-độ kinh-tế tư bản // Phá-giá. Phá giá đồng liu. |
| phá giá | .- Nói chính sách cạnh tranh bằng cách tung hàng ra bán ở nước ngoài theo giá thấp hơn ở thị trường trong nước, có khi dưới cả giá thành. |
| phá giá | Bán rất hạ, không theo thời giá: Hàng bán phá giá. |
| Kinh nghiệm một số nước về quản lý dòng luân chuyển vốn FPI Công cụ Nước áp dụng Cụ thể Lãi suất Thổ Nhĩ Kỳ (2010 2015) Giữ lãi suất thực cao nhằm thu hút vốn FPI Tỷ giá Chi Lê (1992) Chuyển từ tỷ giá cố định sang tỷ giá linh hoạt hơn và neo với các đồng tiền mạnh nhằm thu hút vốn đầu tư FPI Trung Quốc (2016) Pphá giánội tệ để kích thích tăng trưởng ; Linh hoạt hơn tỷ giá NDT nhằm thu hút dòng vốn vào Dự trữ bắt buộc không lãi suất đối với dòng vốn vào (URR) Thái Lan (2006 2008) Áp dụng đối với khoản vay mượn nước ngoài và dòng vốn đầu tư theo danh mục có lợi tức ổn định Colombia (1993 1998) Áp dụng đối với Khoản vay nước ngoài ngắn hạn của ngân hàng Colombia (2007 2008) Áp dụng đối với Khoản vay mượn bên ngoài của ngân hàng và đầu tư theo danh mục Thuế Brazil (1993 1997) Đánh thuế đổi với các giao dịch đầu tư ngắn hạn nhằm giảm bớt dòng vốn vào Hàn Quốc (2001) Áp đặt mức khấu trừ thuế 14% đối với các khoản thu nhập lãi của người không cư trú khi nắm giữ trái phiếu kho bạc , nhằm hạn chế dòng vốn vào Hành chính Ấn Độ (2002 2008) ; Trung Quốc (2003 2009) Hạn chế các khoản đầu tư của các tổ chức đầu tư không cư trú Trung Quốc (2003 2009) Cấm tất cả các khoản đầu tư của người không cư trú trên thị trường tiền tệ và thị trường phái sinh Malaysia , 1994 Cấm việc bán chứng khoán nợ ngắn hạn và một số công cụ thị trường tiền tệ cho người không cư trú Indonesia , 2011 Áp đặt thời hạn nắm giữ đối với trái phiếu ngân hàng trung ương , đặt ra mức vay tối đa cho các khoản vay ngắn hạn nước ngoài Thái Lan , 1995 Các ngân hàng thương mại chỉ được phép bán ra và không được mua vào ngoại tệ Trung Quốc , 2016 Tăng cường kiểm soát chuyển tiền ra nước ngoài , kiềm chế nguồn cung nhân dân tệ trên thị trường hải ngoại nhằm làm cho hoạt động bán khống trở nên đắt đỏ hơn , Hạn chế hoạt động mua ngoại tệ của các công ty ; Tạm ngừng một số nghiệp vụ của ngân hàng ngoại ; Ngừng cấp hạn ngạch đầu tư ra nước ngoài ; Kiểm soát chặt chẽ thẻ ghi nợ UnionPay ; tất cả biện pháp đều nhằm hạn chế dòng vốn ra Thông qua diễn biến dòng vốn FPI vào Việt Nam trong gần 10 năm qua , có thể nhận thấy dòng vốn ngắn hạn này có tính biến động cao và dễ bị đảo chiều. |
| Đây là cách làm hữu hiệu không chỉ giảm đáng kể chi phí vận chuyển , dịch vụ mà còn loại trừ cạnh tranh nội bộ về giá , tăng cường cạnh tranh bằng chất lượng ; làm giảm nguy cơ các vụ kiện chống bán pphá giávà tạo cơ sở xây dựng thương hiệu quốc gia cho con cá tra Việt Nam. |
| Thấy người phụ nữ bán pphá giáchợ chỉ với 40.000 đồng/kg , bà V. và bà H. đã trộn dầu luyn và chất thải khác vào hất lên phản thịt của người phụ nữ kia để dằn mặt , báo PL TP.HCM đưa tin. |
| Gần đây , Mỹ , Trung Quốc và một số quốc gia mới nổi lần lượt áp thuế chống pphá giáđối với sản phẩm nhập khẩu , đặc biệt là sản phẩm thép từ Hàn Quốc. |
| Trung Quốc đã tiến hành điều tra , đánh giá sơ bộ , áp thuế chống bán pphá giávới các sản phẩm của Hàn Quốc như máy giặt , thép chịu mài mòn , cao su tổng hợp , đồng thời quyết định áp mức thuế chống bán phá giá từ 37 ,3% 46 ,3% đối với mặt hàng thép tấm mạ điện nhập khẩu từ Nhật Bản , Liên minh châu Âu Báo cáo về biện pháp thương mại của G20 cho thấy , từ trung tuần tháng 10/2015 đến trung tuần tháng 5/2016 , các nền kinh tế G20 đã áp dụng 145 biện pháp mới về hạn chế thương mại , trung bình mỗi tháng áp dụng 21 biện pháp , nhiều hơn so với mức trung bình 17 biện pháp/tháng trong giai đoạn 7 tháng trước đó , trong đó chủ yếu là các biện pháp chống bán phá giá. |
| Số liệu thống kê cho thấy , Việt Nam đang ngày càng đối mặt với các vụ kiện phòng vệ thương mại nhiều hơn , trong đó phần lớn là vụ kiện bán pphá giá, chống trợ cấp. |
* Từ tham khảo:
- phá giải
- phá giới
- phá hại
- phá hoại
- phá hoang
- phá huỷ