| nỗi | dt. Tình-cảnh, cớ sự đến một mức-độ nào: Nỗi buồn, nỗi nhớ, nỗi thương; Khó nỗi, lắm nỗi, mọi nỗi, nông-nỗi; Chẳng đến nỗi nào; Nỗi về nỗi ở chưa xong, Bối-rối trong lòng như đánh cờ vây (CD). |
| nỗi | - Từ đặt trước các danh từ chỉ những tâm trạng thường có ý nghĩa tiêu cực: Nỗi đau khổ; Nỗi buồn; Nỗi lòng. |
| nỗi | dt. 1. Sự tình, sự thể xảy ra, thường là không hay và có tác động mạnh liệt tới tình cảm con người: nỗi đắng cay o nỗi bất công. 2. Trạng thái tâm trạng, thường là không đạt nguyện vọng và có tác động day dứt, tủi sầu lòng người: nỗi buồn cô quạnh o nỗi nhớ không nguôi ngoai. |
| nỗi | dt 1. Trạng thái tâm tình: Niềm tâm sự thấp cao mọi nỗi (BNT); Chàng Kim từ lại thư song, nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K). 2. Hoàn cảnh: Phần căm nỗi khách, phần dơ nỗi mình (K); Nỗi đêm khép nép nỗi ngày riêng chung (K). 3. Điều gây nên: Dâu con trong đạo gia đình, thôi thì dẹp nỗi bất bình là xong (K). 4. Cách gì: Nghĩ rằng khôn nỗi giấu màu, sự mình nàng mới gót đầu bày ngay. 5. Mức thiệt thòi: Rằng: Tôi trót quá chân ra để cho đến nỗi trôi hoa giạt bèo (K); Còn chi là cái hồng nhan, đã xong thân thế con toan nỗi nào (K). |
| nỗi | dt. Tình cảnh, cớ sự: Đường kia nỗi nọ, ngổn ngang bời-bời (Ng.Du) Khóc vì nỗi thiết-tha sự thế. // Nỗi buồn. Nỗi khổ. |
| nỗi | .- Từ đặt trước các danh từ chỉ những tâm trạng thường có ý nghĩa tiêu cực: Nỗi đau khổ; Nỗi buồn; Nỗi lòng. |
| nỗi | Cớ sự, tình cảnh: Ai làm nên nỗi. Nỗi buồn. Nỗi khổ. Văn-liệu: Nỗi nhà tang tóc, nỗi mình xa-xôi (K). Nỗi riêng khép mở, nỗi ngày riêng chung (K). Đường kia, nỗi nọ ngổn-ngang bời-bời (K). Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai? (K). Nghĩ mình mình lại nên thương nỗi mình (C-o). Khóc vì nỗi thiết tha sự thế (C-o). Nỗi nhà oan-khốc, nỗi thân lạc-loài (Nh-đ-m). Mối tình hãy gác, nỗi thù chớ quên (Nh-đ-m). |
| Và bà không hề thấy buồn nản , quên hết được những nỗi vất vả bà đã phải cam chịu từ ngày chồng sớm chết đi. |
Với số ruộng ấy , bà chẳng dám kiêu căng khoe khoang là giàu nhưng ăn tiêu cũng đủ và trong nhà không đến nỗi túng bấn. |
Thường thường Khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Trí óc nàng chất phác đến nnỗinàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
Lúc đó bà Thân mới nhớ ra hôm ấy là mười tư , và mới hết lo ngại về nnỗiKhải sẽ phải lần mò trong tối đêm mới về được đến nhà. |
| Ông ta thấy cậu không đến nnỗiđần độn , bèn khuyên cậu nên học thêm để biết ít tiếng tây. |
* Từ tham khảo:
- nỗi niềm
- nối
- nối dõi
- nối đuôi
- nối giáo cho giặc
- nối gót