| nối | đt. Chắp cho liền: Nối chỉ, nối thừng; Tưởng giếng sâu nối sợi dây dài, Hay đâu giếng cạn, tiếc hoài sợi dây; Tiếc công xe sợi chỉ mành, Nối hoài chẳng đặng, bất thành tại em (CD). // (R) Tiếp theo: Chắp-nối, tiếp-nối; Cha truyền con nối; Nằm đêm anh những vái trời, Cho em kiếm nơi quyền-quới, nối lời non sông (CD). |
| nối | - đgt. 1. Làm liền lại với nhau, chắp lại với nhau: nối sợi dây bị đứt nối đường dây điện thoại nối lại quan hệ ngoại giao. 2. Tiếp vào nhau, làm cho liền mạch hoặc liên tục: viết nối một phần vào bài phóng sự nối bước cha ông. |
| nối | đgt. 1. Làm liền lại với nhau, chắp lái với nhau: nối sợi dây bị đứt o nối đường dây điện thoại o nối lại quan hệ ngoại giao. 2. Tiếp vào nhau, làm cho liền mạch hoặc liên tục: viết nối một phần vào bài phóng sự o nối bước cha ông. |
| nối | đgt 1. Gắn liền những vật rời lại với nhau: Dây loan xin nối cầm lành cho ai (K). 2. Chắp vào: Duyên em dầu nối chỉ hồng, may ra khi đã tay bồng tay mang (K). 3. Tiếp tục: Vương Quan là chữ nối dòng nho gia (K). trgt Thêm vào: Viết nối mấy câu. |
| nối | đt. 1. Làm cho tiếp liền nhau, cột liền lại: Nối hai sợi dây. // Thắt nối, nối thắt. Nối dây điện. Sự nối. Chỗ nối. 2. Tiếp theo: Nối nghiệp. Biết bao giờ lại nối lời nước non (Ng.Du) |
| nối | .- đg. 1. Gắn liền những vật rời lại với nhau cho dài thêm: Nối dây. Nối giáo cho giặc. Cấp cho kẻ làm bậy phương tiện để chúng làm bậy hơn. 2. Tiếp tục: Nối nghiệp ông cha. |
| nối | 1. Làm cho liền tiếp theo nhau: Nối chỉ, nối dây. Văn-liệu: Nối dõi tông đường. Nối giáo cho giặc. Trăm chắp, nghìn nối. Mai sau nối được nghiệp nhà, Trước là đẹp mặt, sau là ấm thân (C-d). Biết nhau từ thuở buôn thừng, Trăm chắp, nghìn nối, xin đừng có quên (C-d). Biết bao giờ lại nối lời nước non (K). Thong dong nối gót thư trai cùng về (K). 2. Tiếp theo: Theo chân nối gót. Cha truyền con nối. Nối ngôi, nối nghiệp. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
Nhiều người lấy vợ lẽ cho chồng là vì không có con giai để nối dõi. |
Trong lúc đó thì trên chuyến xe lửa đêm lên Yên Bái , Dũng ngồi khoanh tay yên lặng nhìn mặt trăng lạnh lẽo mùa xuân chạy sau những rừng lù mù đen , nối tiếp nhau ở chân trời. |
Nói đến đây , Loan nghĩ ngay đến cô cả Đạm , đến cái vòng lẩn quẩn , cái dây xúc xích dài những mẹ chồng nàng dâu nối tiếp nhau để hành hạ nhau. |
| Nhất là may cho thầy me có cháu trai nối dõi. |
| Thế nào me chẳng lấy cho cậu một người vợ khác để có con trai nối dõi. |
* Từ tham khảo:
- nối đuôi
- nối giáo cho giặc
- nối gót
- nối nghiệp
- nối ngôi
- nối tiếp