| nô bộc | dt. Đày-tớ trai (hay đàn-ông): Làm thân nô-bộc. |
| nô bộc | - Đầy tớ, người ở trong xã hội cũ. |
| nô bộc | dt. Đầy tớ trong xã hội cũ. |
| nô bộc | dt (H. nô: đầy tớ; bộc: đầy tớ) Đầy tớ nuôi trong nhà thời phong kiến: Bà ta khoe rằng cung nô bộc trong số tử vi của bà rất tốt. |
| nô bộc | dt. Đầy-tớ. |
| nô bộc | .- Đầy tớ, người ở trong xã hội cũ. |
| nô bộc | Đày-tớ trong nhà: Chủ nên thương kẻ nô-bộc. |
Nhưng thử hỏi nó là cái gì kia chứ? Hoài vung tay lên như nhón bắt ngôn từ ý tưởng trong khoảng không Một mụ nạ dòng , một gái sồn sồn quá lứa , một loại nghệ sĩ nửa mùa , một mô típ ăn no rửng mỡ thích làm trò hủ hoá với đạo đất , đạo trời : Một kẻ dung tục đang tập làm thánh thiện ; một cái xác thối rữa được phủ bên ngoài lần vỏ bọc mỹ miều ; một con nguỵ con thích nói giọng Cộng sản… Cha trời ! Con nguỵ con này đã cảm hoá được một ả cộng sản thứ thiệt làm nô bộc giặt giũ , rửa ráy , nấu nướng cho nó sau mỗi cuộc làm tình để đổi lấy chén cơm. |
(7) Côn Lôn Nô và Hứa Tuấn : Côn Lôn là tên đất ; người nô bộc ở Côn Lôn tên là Ma Lặc có sức mạnh và tấm lòng một hiệp khách , đã giúp cho chàng Thôi Giác và kỹ nữ Hồng Tiêu thành đôi. |
Hãy để mâm cơm mà vào đây quét cái giường đi đã ! Chân tay run lẩy bẩy , mặt tái mét lại , đứa đầy tớ để mâm cơm xuống , quay vào cầm lấy cái chổi lông , vừa lóng ca lóng cóng , đưa đi đưa lại , thì chủ nó lại vội vàng cốp vào đầu nó ba cái mà rằng : Thôi đưa đây cho bố ! Rót mấy chén rượu mau lên ! Rồi Vạn tóc mai quay lại ông cụ già , phân vua : Ấy cái cung nô bộc của con thế đấy , bố ạ. |
| Ai nuôi nô bộc riêng chỉ được nuôi người chưa đến tuổi "hoàng nam". |
| Bách bộ sênh ca , cầm bách thiệt , Thiên hàng nô bộc quất thiên đầu Nguyệt vô sự chiếu nhân vô sự , Thủy hữu thu hàm thiên hữu thu. |
| Mỗi người thầy nên nhận thức rõ phẩm giá nghề nghiệp của mình ; rằng mình là một nnô bộcxã hội được giao riêng nhiệm vụ duy trì trật tự xã hội thích hợp và đảm bảo sự phát triển xã hội đúng đắn. |
* Từ tham khảo:
- nô đùa
- nô en
- nô giỡn
- nô lệ
- nô nức
- nô-ra