| nhốn nháo | bt. X. Nhôn-nháo. |
| nhốn nháo | - Lộn xộn và ồn ào: Quân địch nhốn nháo bỏ chạy. |
| nhốn nháo | đgt. Đám đông tán loạn, lộn xộn, do hoảng hốt, sợ hãi: Cả sân bãi bỗng nhốn nháo vì một đám gây gổ đánh nhau o Tiếng súng nổ làm cho cả xóm nhốn nháo. |
| nhốn nháo | tt, trgt Lộn xộn và ồn ào: Bọn bán hàng nhốn nháo chạy tứ tung (NgCgHoan); Tướng sĩ nhà Thanh nhốn nháo (NgHTưởng). |
| nhốn nháo | Nht. Nhôn-nhao. |
| nhốn nháo | .- Lộn xộn và ồn ào: Quân địch nhốn nháo bỏ chạy. |
| nhốn nháo | Lộn-xộn: Nghe giặc đến dân làng nhốn-nháo. |
| Sáng ra cả trại nhốn nháo tìm hiểu , mới biết đêm qua , một toán nhỏ quân triều cả gan vượt đèo đột kích Tây Sơn thượng. |
Đã qua cái đêm cả làng , cả xóm đổ đến xô đẩy nhau nhốn nháo ở ngoài cổng và khi vào đến sân tất cả đều nghiêm trang nín thở để nghe tiếng gọi dồn dập của không biết bao nhiêu người nêm chặt trong ba gian ông đồ Khang. |
| Để đáp lại sự nhốn nháo xô đẩy , những ông bà chủ đưa mắt khinh khỉnh nhìn lướt trên đầu mọi người. |
| Nhưng đông đúc nhốn nháo nhất vẫn là trẻ con. |
| Người ta nhốn nháo đi gọi các anh Cộng hòa vệ binh. |
| Thằng Cò dắt con chó đi mua rượu về , thấy bố còn ngồi trong bóng thuyền dựa bãi với các ông bạn phường săn bèn chạy vù đến vứt phịch chai rượu xuống cát rồi quày quả chạy đuổi theo đám người nhốn nháo đằng kia. |
* Từ tham khảo:
- nhộn nhàng
- nhộn nhạo
- nhộn nhịp
- nhôngl
- nhông
- nhông