| nhanh trí | - Có khả năng nghĩ nhanh và đối phó nhanh. |
| nhanh trí | tt. Nhạy bén trong suy nghĩ và ứng phó: nhờ nhanh trí mà mọi chuyện suôn sẻ o nhanh trí ứng khẩu ngay. |
| nhanh trí | tt Thông minh, giải quyết mau một công việc tưởng là khó khăn: Tên mật thám hỏi vặn, anh ấy đã nhanh trí trả lời. |
| nhanh trí | .- Có khả năng nghĩ nhanh và đối phó nhanh. |
Trương nhớ đến câu nói với Cảnh khi vào nhà Thu và tự trách không nhanh trí khôn tìm ngay được cách giảng nghĩa đến nỗi phải bỏ dở câu nói. |
| nhanh trí , Huệ đứng dựa bên bàn che khuất đi , trong lúc Liên ra mở cửa. |
| Ông giáo nhanh trí đáp : Chúng tôi vừa nhận được tin buồn , nên đem cả gia đình về phủ Thăng hoa chịu tang. |
| Vẫn nhanh trí , anh tìm ngay được lối thoát : Em thấy chúng ta chưa cần đến bài hịch. |
| Phải tìm cách khác thôi ! Hết sức nhanh trí , Huệ quay lại đám chức sắc hỏi : Ai giữ sổ đinh ? Một người đàn ông trạc 40 , gầy ốm , mặc cái quần cụt màu nâu và cái áo cánh đen đã rách một bên vai , rụt rè tiến tới một bước thưa : Dạ , tôi. |
| Đức Thượng Sư nào đây ? Họ gì ? Ở đâu ? Ông ấy có mạnh bằng tất cả dòng họ tay chân chúa Nguyễn hay không ? Lỡ tin theo ông ấy mà lực lượng ông ấy yếu quá về sau sẽ ăn nói làm sao với quan phủ quan huyện ? Cho nên phải tìm cách tôn phù một người nào đó trong nhà chúa , dựa vào đấy mà hô hào diệt trừ tên loạn thần tham lam , phản phúc , quỉ quyệt , bủn xỉn... Huệ không nhịn được , vội hỏi : Có phải thầy muốn nói đến hoàng tôn Dương không ? Nhạc kinh ngạc : Hoàng tôn nào ? Có phải cái thằng không... Nhạc nhanh trí kịp dừng lại đúng lúc , liếc nhanh dò xem nét mặt ông giáo. |
* Từ tham khảo:
- nhảnh
- nhánh
- nhao
- nhao
- nhao
- nhao nhác