| nhặng | dt. động C/g Lằng, con ruồi xanh to: Ruồi nhặng // trt. (R) Lộn-xộn, rối-rắm ( như có đàn nhặng bay và kêu ): Làm nhặng cả nhà. |
| nhặng | - d. Loài ruồi xanh, hay đậu ở các chỗ bẩn. - t. Có tính hay làm rối rít để tỏ ra mình có quyền, có khả năng. |
| nhặng | dt. Ruồi xanh. |
| nhặng | tt. Rộ lên, ồn ào quá mức, gây khó chịu đến phát ghét: Ai nói đến là làm nhặng lên o Cứ im mà nghe đã có gì đâu mà cãi nhặng lên. |
| nhặng | dt Loài ruồi xanh hay đậu ở chỗ bẩn: Bắng nhắng như nhặng vào chuồng tiêu (tng). |
| nhặng | tt, trgt Rối rít; Làm ra vẻ ta đây kẻ giờ: Ra đến đình là lão ta hét nhặng lên. |
| nhặng | .- d. Loài ruồi xanh, hay đậu ở các chỗ bẩn. |
| nhặng | .- t. Có tính hay làm rối rít để tỏ ra mình có quyền, có khả năng. |
| nhặng | Loài ruồi xanh. Nghĩa bóng: Làm rối như con nhặng bay: Làm nhặng cả nhà. |
Giọng nói của Lãng và nét mặt của cậu khá bình thản , đến nỗi An không biết Lãng báo một tin dữ , quay ra gay gắt : Chỉ việc xếp mền mày không làm được hay sao mà nhặng lên thế. |
| Trương Phúc Loan , Duệ Tôn , bọn tham quan ô lại đông như ruồi nhặng thời bấy giờ ở Đàng Trong chỉ là các hiện tượng tất nhiên của một thế lực chính trị đang xuống dốc , và Nguyễn Nhạc , Nguyễn Huệ là những cá nhân ở đúng vào vị trí vươn lên của một thế lực mới. |
| lại còn tham lam đến nỗi không muốn cho ai được chia chác , nên sai bọ quân lính ruồi nhặng chặt tay , chặt chân , đánh roi , thích chữ vào mặt những đứa ăn trộm , ăn cướp nhỏ hơn. |
| Đúng là nó ! Lão Ba Ngù khẳng định như vậy , và chờ cho mọi người đưa mắt ngơ ngác đợi lão nói tiếp , lão mới e hèm mấy cái , tặc lưỡi : Chà , nó không phải cùi đâu ! Nó lấy thịt thối buộc giẻ rách bó vào chân , ruồi nhặng đến bu vo ve , ai thấy cũng tởm , chẳng ai muốn đến gần. |
| Mực xồ lên sủa nhặng xị. |
| Lý cựu , Phó lý , Thủ quỹ châu đầu trên lớp bát đĩa đầy những nhặng xanh , gật gù nhắc chén lên lại đặt chén xuống. |
* Từ tham khảo:
- nhặng xị
- nhặp
- nhắp
- nhắp
- nhắt
- nhặt