| nhăn răng | đt. Nhe răng, cắn hai hàm răng lại và bày ra: Chết nhăn răng // (lóng) Chết, chịu phép, cua tay, chẳng làm gì được: Cho nó mượn, nó không trả thì nhăn răng. |
| nhăn răng | - Nhe răng ra cười: Hơi một tí là nhăn răng ra. |
| nhăn răng | tt. Ở tình trạng đói hoặc chết trông thấy rõ, không có phương cứu vãn: lo mà tiết kiệm kẻo rồi đói nhăn răng có ngày o Chết nhăn răng. |
| nhăn răng | đgt 1. Nhe răng ra cười: Nhăn răng hì một tiếng, mọi việc hết nghiêm trang (NgVVĩnh). 2. Đau khổ quá: Tăng sưu, tăng thuế, đến nhăn răng (Tú-mỡ). trgt Nói chết hẳn (thtục): Chết nhăn răng. |
| nhăn răng | .- Nhe răng ra cười: Hơi một tí là nhăn răng ra. |
| nhăn răng | Co môi lại chìa răng ra: Nhăn răng mà cười. Chết nhăn răng. |
Hồng đương mơ màng nhìn bóng , thì một dịp cười dòn ở sau lưng làm nàng giật mình quay lại : Ồ chị Nga ! Chị dạy học về ? Nga vẫn cười : Đấy có phải không ? Cạo răng trắng đẹp lắm mà lại ! Có nham nhở gì đâu ? Cười xem nào ! Hồng mím môi lại cười sằng sặc : Cười nhăn răng ra kia chứ ! Đấy !... Đẹp thế mà mãi nay mới chịu nghe theo. |
| Có một lần chính nhà vua bị vây ở trong rừng núi và tưởng chừng phen này có thể cùng nhăn răng chết đói , nhưng may làm sao giữa lức khổ lên khổ xuống như thế thì chim rừng ở đâu bỗng tha đến cho một loại tráo cây nhỏ xíu , lớn hơn quả găng một chút , nhưng đẹp một màu huyết dụ mà ăn vào thì lại ngọt , có hột nhỏ như vạt vừng. |
| Nhưng nhìn nó nhăn răng cười hềnh hệch , chẳng thể nào giận nó được lâu. |
| Anh ta nhăn răng cười : “Chuột nhà ông quả là cú cáo , có khi nó thành tinh rồi...”. |
Tên thiếu úy cười gằn : Chạy đi đâủ... Tụi đồng chí của mày rồi sẽ chết nhăn răng hết ráo , hiểu chưả Hắn thét bọn lính : Dắt nó về ! Sứ bị bọn lính lôi đi xềnh xệch. |
| Người nào , đoàn thể nào cũng đang gồng mình vượt lên không thì nhăn răng chết đói. |
* Từ tham khảo:
- nhằn
- nhẳn
- nhẵn
- nhẵn cấc
- nhẵn lì
- nhẵn mặt