| nhằn | đt. C/g Nhăn, nhe răng cắn nhẹ: Nhằn hột dưa // (R) Rầy, trách-móc luôn: Cằn-nhằn, lằn-nhằn; bị nhằn nhức xương. |
| nhằn | - đg. 1. Nhấm thức ăn để chọn lấy phần ăn được: Nhằn sườn; Nhằn hạt dưa. 2. Làm được, thực hiện được (dùng với ý phủ định): Việc ấy khó nhằn lắm. |
| nhằn | đgt. 1. Cắn, gặm từng tí một: nhằn hạt dưa o nhằn xương. 2. Làm vất vả, kiếm chác được từng li, từng chút: Công việc này thật khó nhằn. |
| nhằn | đgt. Cằn nhằn, trách mắng: làm thế về bố mẹ nhằn chết. khỏi nhẳn. |
| nhằn | đgt 1. Nhấm cái gì trong miệng để ăn một phần, còn một phần nhổ ra: Nhằn hạt dưa; Nhằn xương. 2. Đạt được; Chiếm được; Làm được: Việc ấy khó nhằn lắm. |
| nhằn | đt. Nht. Cằn-nhằn. |
| nhằn | .- đg. 1. Nhấm thức ăn để chọn lấy phần ăn được: Nhằn sườn; Nhằn hạt dưa. 2. Làm được, thực hiện được (dùng với ý phủ định): Việc ấy khó nhằn lắm. |
| nhằn | Nhấm cái gì mà ăn lấy một phần, còn bỏ một phần ra: Nhằn hạt dưa. Nhằn thóc. Nhằn xương. Nghĩa bóng: Ăn được, làm được: Việc ấy khó nhằn lắm. |
| Và lòng thương con đã nhiều lần làm bà gây trong óc những cảnh sống êm đềm không nhọc nnhằnvất vả của con gái vì được một người chồng giàu có. |
| Nhưng cái vui chỉ thoáng qua , vì nàng nghĩ rằng được như thế là nhờ mẹ nàng đã phải nhọc nnhằnlàm việc cả ngày. |
Xe đi vào khe núi , hết lên cao lại xuống thấo như có vẻ nhọc nhằn. |
Nghĩ đến ngày bắt đầu phải đi làm , Trương ngao ngán thấy hết cả cái vị của một cuộc sống gượng , cái nhọc nhằn của những công việc làm bất đắc dĩ. |
| Chàng khẽ hỏi Liên rằng : Anh ấy hôm nay làm sao vậy ? Liên chép miệng , khẽ đáp : Chả biết anh ấy chiêm bao chiêm biếc những gì rồi sinh ra thế này ! Nghe tiếng vợ và bạn thì thào nhưng không rõ là chuyện gì , Minh lại càng tức tối , cằn nhằn bảo vợ : Khách đến chơi mà sao không có đèn đóm , để tối ‘Mò’ như thế này ! Thấy Minh nhấn mạnh chữ ‘mò’ , Văn không khỏi tức cười , song vẫn bình tĩnh nói : Thôi ! Có trăng cũng đủ rồi anh ạ ! Nhưng Liên vẫn ngoan ngoãn vào trong nhà đem cây đèn ra thắp. |
| Chẳng lẽ vì bạn mà ghét lây con chồng của bạn ! Không một lần nào Hồng được bà ta nói với nàng những câu dịu dàng hay thẳng thắn : bà ta không cằn nhằn gắt gỏng thì cũng ý tứ mỉa mai. |
* Từ tham khảo:
- nhẵn
- nhẵn cấc
- nhẵn lì
- nhẵn mặt
- nhẵn nhụi
- nhẵn như cầu hàng thịt