| ngũ hình | dt. Năm hình-phạt của nước Nam xưa do Lê Thái-tổ theo pháp-luật nhà Đường mà đặt ra: Xuy (đánh bằng roi), Trượng (đánh bằng gậy), Đổ (khắc chữ vào trán và bắt cỳa cấy công-điền), Lưu (đày nơi xa), Tử (giết chết) // Năm hình-phạt thông-thường (theo nay): Giết chết, đày có kỳ-hạn, đày chung-thân, cầm tù, phạt vạ. |
| Riêng Giám sát ngũ hình Trình Duy Nhất kiếm lời bào chữa mãi không thôi. |
| Các đại thần bà nhau đem chia những án kiện đọng lại ấy cho quan năm đạo , đài quan và ngũ hình cấp tốc xét xử , không được để ứ đọng lâu ngày có hại cho dân. |
Bọn Hà Lật hặc tội Giám sát ngũ hình Trình Duy Nhất không soát xét [68a] án kiện , để đọng lại nhiều. |
* Từ tham khảo:
- duệ-trụ
- duềnh-quyên
- DUI
- dui lòng
- dụi mạng
- duy-cương