| tê tái | tt. Chán ngắt, mất cả hứng-thú vì đã bị đau-đớn ê-chề nhiều quá: Lòng càng tê-tái. |
| tê tái | - Đau xót, lặng người đi. |
| tê tái | tt. Thấm sâu một cảm xúc, một tác động ngoại cảnh đến mức như mất hết cảm giác: rét tê tái cả người o lòng đau tê tái. |
| tê tái | tt Đau xót đến mức lặng người đi: Càng gay gắt điệu, càng tê tái lòng (CgO). |
| tê tái | tt. Đau đớn lắm: Lòng tê-tái || Buồn tê-tái. |
| tê tái | .- Đau xót, lặng người đi. |
| tê tái | Nói về trong lòng đau xót mất cả hứng thú: Tê-tái trong lòng. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
Ngày đứa con gái nàng chết , nàng buồn rầu , tê tái. |
| Tôi trở về Từ Lâm thời lòng đã tê tái , lúc trông thấy cái yêu quí xa xa , bao nhiêu nỗi buồn như giũ sạch , lòng thấy nhẹ nhàng hăng hái , rất tin về công việc mình làm , không có những cái ý nghĩ băn khoăn nó xô đẩy nữa. |
| Còn Lộc thì trong lòng tê tái , chàng cũng không khóc được mà cũng không nói được câu gì. |
| Còn Hậu thì đứng lặng , tê tái và ủ rũ , khoé mi rớm nước mắt , lòng thắt lại bởi thất vọng và nhớ thương. |
| Hình ảnh cuối cùng hắn còn thấy được trước khi vạn vật nhòe nhoẹt quay đảo , là đôi mắt đỏ ngầu , nụ cười tê tái của người kép hát. |
* Từ tham khảo:
- tê tê
- tê tề
- tê thấp
- tê-tơ-ra-xi-lin
- tê tứ biên
- tềl