| tê mê | tt. C/g. Đê-mê, mê-mang, không hay biết gì: Nàng đà choáng-váng tê-mê K. // Say-sưa, mê-mẩn: Tẩn-mẩn tê-mê vì cô bán rượu, Liệt chiếu liệt giường bởi chị bán nem. CD |
| tê mê | - tt. ở trạng thái gần như mất hết cảm giác, đến mức mê mẩn, không hay biết gì, do bị tác động nào đó: sung sướng tê mê Nàng đà tán hoán tê mê (Truyện Kiều). |
| tê mê | tt. Ở trạng thái gần như mất hết cảm giác, đến mức mê mẩn, không hay biết gì, do bị tác động nào đó: sung sướng tê mê o Nàng đà tán hoán tê mê (Truyện Kiều). |
| tê mê | tt Mê man đi, hoàn toàn không còn biết gì: Nàng đà tán hoán tê mê (K). |
| tê mê | tt. Mất hết cảm-giác. Ngr. Say-sưa, mê mẩn: Sướng tê-mê. |
| tê mê | Mê-mẩn không biết gì nữa: Nàng đã choáng-váng tê-mê (K). |
Rồi cả ba cô sát lại người em , ôm lấy em : em thấy hoa cả mắt , và hương thơm ở ngoài ba cô bạn làm em choáng váng , tê mê , thiêm thiếp đi một lúc. |
| Cảnh vật hớn hở tặng đôi ta bao vẻ đẹp , thì em cũng gượng cười để hiến anh một ngày vui cuối cùng , để gọi là tạ lòng anh đã yêu em bấy lâu... Phương nghe nàng nói xong , tê mê , lặng người đi , nhìn nàng , không nói lên được một tiếng. |
Một lát , nàng sẽ nói : Mời anh xơi roi... Lúc bấy giờ Giao như người mất hồn , mặt nóng bừng , không nghĩ gì nữa , như bị hai con mắt đẹp huyền bí của nàng làm tê mê... Giao khẽ để tay lên tay nàng tay nàng còn cầm chùm roi nàng để yên không kéo ra , cúi đầu e thẹn. |
| Soi cho đứt ruột bao người , Thiềm thừ , ngọc thỏ trên đời biết chi ! Cái buồn mùa thu lê thê , cái buồn mutê mêtê mê , cái buồn mùa thu não nề nhưng không day dứt đến mức làm cho người ta chán sống. |
Bính tê mê nâng đứa con lên tận mặt , rít miệng vào má nó , vào trán nó , rồi Bính nhìn ngước lên như để phân trần với bóng tối nỗi đau đớn trong lòng. |
| Bính đang tê mê ngắm nghía , bỗng giật mình vì thấy gương mặt mình hốc hác , xanh xao nổi bật trong mảnh gương treo giữa tủ hàng. |
* Từ tham khảo:
- tê-ta-nốt
- tê-ta-xi-lin
- tê tái
- tê tê
- tê tê
- tê tề