| ngụ cư | đt. (Pháp) Ơ đậu nhà người trong thời-gian ngắn, không cần ghi tên trong sổ gia-đình, mà chỉ cần khai riêng-biệt |
| ngụ cư | - Nh. Ngụ. |
| ngụ cư | Nh. Ngụ1. |
| ngụ cư | đgt (H. cư: ở) ở một nơi không phải là quê mình: Ông cụ cũng tứ cố vô thân đến ngụ cư ở làng (Ng-hồng). |
| ngụ cư | đt. Nht. Ngụ, ở nhờ: Trai làng ở goá còn đông, Cớ sao em lại lấy chồng ngụ-cư. Ngụ cư có thóc cho vay, Có lúa bán đầy, em lấy ngụ-cư (C.d) |
| ngụ cư | .- Nh. Ngụ. |
| ngụ cư | ở nhờ: Người nước này sang ngụ-cư nước khác. |
| Người ở phố chợ là bảy tám gia đình nghèo khổ không biết ở đâu , mà người dân trong huyện thường gọi một cách khinh bỉ : những kẻ ngụ cư. |
| Ước vọng được chen chân vào hàng chức sắc , khỏi bị xem là thứ dân ngụ cư mạt hạng , cái ước vọng thầm kín đó thuở mới lấy nhau thím có chia sẻ với chồng ,cùng chồng tủi cực trước sự khinh khi của làng xóm. |
| Họ không ngụ cư cố định ở một nơi nào. |
| Đại khái đó là tâm lý kẻ ngụ cư , tâm lý kẻ lang thang , sống bên lề những xã hội ổn định , tâm lý những đứa con hoang , không được chiều chuộng và nâng đỡ về tinh thần. |
| Thế hệ đầu tiên đến ngụ cư không phải người gốc làng đó nhưng con cháu họ sinh ra tại nơi mới thì con cháu họ có gốc làng đó. |
| Làng Phú Gia (nay thuộc phường Phú Thượng , quận Tây Hồ) xưa đất chật người đông , tại doi đất trũng của làng lại có dân buôn bè Thanh Hóa ngụ cư lập xóm Cựu Quán. |
* Từ tham khảo:
- ngụ ý
- nguây nguẩy
- nguây nguẩy như ả quẩy tôm
- nguầy nguậy
- nguẩy
- ngúc