| ngụ ý | đt. Hàm-ý, ẩn-ý, có ý nhắm vào cách thẩm kín: Lời nói có ngụ-ý; lời đó ngụ-ý bảo rằng... |
| ngụ ý | - Ngầm gửi ý vào lời nói, câu văn: Bài thơ ngụ ý răn đời. |
| ngụ ý | dt. Ý kín đáo, ẩn trong câu nói, bài văn, cử chỉ, dáng điệu để người khác tự suy ra mà hiểu: Câu nói có nhiều ngụ ý o Cái cười nửa miệng đầy ngụ ý. |
| ngụ ý | đgt (H. ngụ: gửi thác; ý: ý nghĩ) Gửi ý nghĩ của mình vào trong: Bài thơ ngụ ý răn đời. |
| ngụ ý | dt. Ý ẩn giấu, ký thác ở trong lời nói, câu văn. |
| ngụ ý | .- Ngầm gửi ý vào lời nói, câu văn: Bài thơ ngụ ý răn đời. |
| Em lấy rẻ mỗi tháng có năm hào công thôi... Câu nói đùa có ngụ ý không được tự nhiên làm cho Dũng ngượng nghịu , chàng gượng cười bắt tay ông giáo , cúi đầu chào Thảo và Loan , rồi cầm mũ , mở cửa đi ra ngoài mưa gió. |
| Bấy lâu cháu ở nhà một mình được , thì đến đằng kia không ở một mình được sao ? Thấy bà Đạo nói khẩn khoản mãi mà lời nói có ngụ ý bắt buộc , Loan không nhịn được nữa , nói vắn tắt mấy câu : Thưa cô , cháu đã nghĩ kỹ rồi. |
| Nhưng nàng có cái thú ngầm của một người đã phạm tội , nhờ một sự vô tình đã nói được một câu có ngụ ý mà lúc thường không thể nào có can đảm nói ra. |
Lời nói bông đùa mỉa mai của Thuận , Dũng thấy ngụ ý tức tối ; Thuận luôn luôn chế giễu cái chức hàn lâm của Trường để khỏi tủi thân khi người ta gọi mình trơ trẽn là mợ Hai. |
Nàng cười , hai má hơi nhuốm hồng và tinh nghịch nói tiếp : Cô em bé của anh quê mùa và trẻ con lắm phải không anh ? Dũng không biết hai tiếng xưng hô " cô em bé " của Loan là do ở thân mật tự nhiên hay cô ngụ ý âu yếm. |
Dũng nhìn Loan và mỉm cười nói như có ngụ ý : Vì không dùng đến. |
* Từ tham khảo:
- nguây nguẩy như ả quẩy tôm
- nguầy nguậy
- nguẩy
- ngúc
- ngúc ngắc
- ngúc ngắc