| làm thường | trt. Cách khinh-thường, không kính-trọng: Thân nầy còn dám coi ai làm thường (K). |
| Sáng hôm sau , hơn tiểu đội giặc cải trang giả làm thường dân , bơi xuồng thọc sâu vào đầm Le Le , đã bị dân quân tự vệ phục kích bắn chết mấy thằng. |
| Lại nhớ những câu Kiều mà thuở mới lớn , đã cùng với nhiều bạn thợ cửi , ngâm đi ngâm lại không biết chán : Nàng rằng thực dạy quá lời Thân này còn dám coi ai làm thường ! Loanh quanh một hồi hoá ra chưa thoát khỏi chỗ xuất phát ban đầủ Nhưng với Tô Hoài lúc này , mọi sự khen chê không còn ý nghĩa. |
| Bởi Xương Lê làm bài văn Nguyên Quỷ Khâu Minh giải nghĩa kinh Xuân Thu , ấy là quái gở nên coi làm thường. |
| Thế rồi bà phát hiện ra Học trong đám người làm thường lui tới. |
| Vua nghe theo. Tháng 5 , cấp phu quét dọn cho Văn miếu và nhà học của các lộ , trấn , mỗi nơi hai mươi người , mỗi Giáo thụ được hai người phu để làm thường bổng |
"Công việc này , những người khalàm thường`ng xuyên quen rồi. |
* Từ tham khảo:
- mải mốt
- mãi
- mãi
- mãi biện
- mãi lộ
- mãi mãi