| muộn | trt. Trễ, chậm mất: Ăn năn đã muộn; Lo cau trổ muộn, lo già hết duyên (CD). |
| muộn | dt. Nỗi buồn trong lòng: Giải-muộn, phiền-muộn, sầu-muộn. |
| muộn | - ph. 1. Sau thời gian đã định, sau thời gian thường lệ, chậm một thời gian coi là dài, trái với sớm: Đến muộn; Gặt muộn. 2. Chậm có: Muộn chồng; Muộn con; Đi học muộn, mười hai tuổi mới vào lớp 1. - d. Sự buồn phiền: Đi chơi giải muộn. |
| muộn | tt. Chậm, sau thời điểm quy định hoặc thường lệ khá lâu: đi học muộn o có con muộn o tàu về ga hơi muộn. |
| muộn | tt. Buồn: Thôi đừng muộn đắp, sầu đơm khó lòng (Hoa Tiên) o giải muộn o phiền muộn o sầu muộn. |
| muộn | tt, trgt 1. Chậm có: Làm trai chí ở cho bền, chớ lo muộn vợ, chớ phiền muộn con (cd). 2. Sau thời gian đã định; Sau thời gian thường lệ: Mai nở trước, mai cười hạnh muộn (BNT). |
| muộn | dt Sự buồn rầu: Đi chơi giải muộn; Thôi đừng muộn đắp, sầu đơm khó lòng (HT). |
| muộn | tt. Chậm, trể: Muộn con, muộn chồng. Chớ lo muộn chức, chớ phiền muộn danh (Đ.Chiểu) // Đã muộn lắm rồi. Trái chín muộn. |
| muộn | dt. Buồn: Thôi đừng muộn đắp, sầu đơm khó lòng (Ng.h.Tự) Sầu làm rượu lạt, muộn làm hoa ôi (Đ.thị.Điểm) |
| muộn | .- ph. 1. Sau thời gian đã định, sau thời gian thường lệ, chậm một thời gian coi là dài, trái với sớm: Đến muộn; Gặt muộn. 2. Chậm có: Muộn chồng; Muộn con; Đi học muộn, mười hai tuổi mới vào lớp 1. |
| muộn | .- d. Sự buồn phiền: Đi chơi giải muộn. |
| muộn | Trưa, chậm: Đi học về muộn. Muộn chồng, muộn con. Lúa giỗ muộn. Văn-liệu: Làm trai chí ở cho bền, Chớ lo muộn vợ, chớ phiền muộn con. Buồn vì một nỗi sớm con, muộn chồng. Điểm hùng chưa ứng, chút trai muộn mằn (Nh-đ-m). Chớ lo muộn chức, chớ phiền muộn danh (L-V-T). |
| muộn | Buồn: Giải muộn. Phiền muộn. Văn-liệu: Thôi đừng muộn đắp, sầu đơm khó lòng (H-t). |
Thu sung sướng vui như hoa nở : Thế à dì ? Con có về muộn , dì đừng đợi cơm nhé. |
Thấy bà Hai vẫn ngồi xoay mặt vào tường nức nở khóc , Loan đứng dậy lại gần thưa : Dẫu sao thầy me cũng chớ nên phiền muộn. |
| Cái thuyền ấy biết đâu lại không phải là cái nhà tù trôi nổi... Trốn không được thì chỉ có một cách là can đảm nhận lấy cái đời hiện tại của mình , nhìn sự thực bằng đôi mắt ráo lệ không phiền muộn , không oán hờn , mạnh mẽ mà sống. |
| Trông nàng còn đâu là vẻ tươi thắm hồng hào buổi đầu xuân mấy tháng trước đây ; tóc rối bời và chiếc áo vải thâm cũ kỹ càng làm tăng vẻ điêu linh của bộ mặt đã dãi dầu vì lo lắng , phiền muộn. |
| Dũng có cảm giác êm ả lạ lùng và cái quán hàng trong đó có Loan ngồi , chàng tưởng như một chốn ấm áp để chàng được cách biệt hẳn cuộc đời mà chàng thấy đầy phiền muộn , buồn bã như buổi chiều mờ sương thu ngoài kia. |
| Riêng về phần chàng , chàng chưa thấy muộn lắm , vì sang Vân Nam ở nước ấy buôn bán như Xuân , Trúc cho là không khác gì ở nhà. |
* Từ tham khảo:
- muộn màng
- muộn mằn
- muông
- muông chim
- muông thú
- muồng