| muộn mằn | trt. Nh. Muộn con: Điềm hùng chưa ứng, chút trai muộn-mằn (NĐM.) |
| muộn mằn | - Chậm có con. |
| muộn mằn | tt. 1. Muộn, chậm nói chung: trận mưa muộn mằn của mùa o sự hối hận muộn mằn. 2. Muộn, chậm về đường con cái: Điềm hùng chưa ứng, chút trai muộn mằn (Nhị độ mai). |
| muộn mằn | tt, trgt Chậm có con: Em thì đường tử tức còn muộn mằn (NgHTưởng). |
| muộn mằn | tt. Chậm có con: Điềm hùng chưa ứng, chút trai muộn mằn (Nh.đ.Mai) |
| muộn mằn | .- Chậm có con. |
| muộn mằn | Chậm có con: Vợ chồng nhà ấy còn muộn mằn lắm. |
| Nguyễn Du nhớ lại hồi trẻ đi hát phường vải ở làng Trường Lưu , gặp một cô gái tên là Cúc , người đẹp giọng hay , tài bẻ chuyện , nhưng chỉ phải một nỗi sắp quá thì , ông đã bẻ một câu xiết bao tình tứ : Trăm hoa đua nở tiết xuân Cớ sao Cúc lại muộn mằn về thu Cô Cúc đáp lại bằng một câu cũng thật là ý nhị : Vì chưng ham chút nhị vàng Cho nên Cúc phải muộn màng về thu... Nhớ lại chuyện cũ , trước mắt ông như hiện ra cảnh các cô gái ngồi dựa cột nhà , mỗi người một cái xa , một chân đạp lên thoen xa , một chân co lại , tay phải quay quàng xa , tay trái cầm sợi vải đưa lên đưa xuống uyển chuyển nhịp nhàng như điệu múa. |
| Ông và giáo sư Từ Chi đã tìm hiểu về thịt chó và tiết canh thì món này xuất hiện khá muộn mằn trong văn hóa ăn của người Việt. |
| Ô môi tàn mùa , chỉ còn sót lại vài bông muộn mằn cố bám víu trên cành khẳng khiu. |
| Cái tuổi ấy ở nông thôn ngày đó bị coi là mmuộn mằnđường chồng con. |
| Top 1 : Tuổi Khỉ Thành công ở độ tuổi vãn niên của người tuổi Khỉ tuy mmuộn mằnnhưng lại rất đặm đà Người tuổi Khỉ đa phần thông minh đĩnh ngộ , phản ứng lanh lẹ , mạnh mẽ kiên cường. |
| Đúng như câu nói : Có công mài sắt , có ngày nên kim , thành công ở độ tuổi vãn niên của họ , tuy là mmuộn mằnnhưng lại rất đặm đà. |
* Từ tham khảo:
- muông chim
- muông thú
- muồng
- muồng củi
- muồng cúng
- muồng dùi đục