| mặt đỏ | dt. Da mặt ửng đỏ: Đồng-kim-Lân mặt đỏ, Khương-linh-Tá mặt xanh, Phàn-Diệm mặt có hoành, Lê-tử-Trình mặt thiệt // Mặt ửng hồng: Mặt đỏ vì rựu trắng, túi rỗng bởi vận đen. |
| Chốc chốc , bà với chiếc khăn mặt đỏ rách vắt trên vai , lau mắt như để nhìn cho rõ thêm. |
| Người thẹn nhất lúc đó không phải là Loan , mà là Thân đương nấp sau hai người phù rể , mặt đỏ bừng khi thấy Loan tò mò nhìn thẳng vào mặt. |
| Chàng vui mừng hớn hở , vô cùng đắc ý nói : Không thiếu một chữ ! Họ đăng nguyên văn không sửa một chữ mình ạ ! Thì văn của mình đã viết ra thì còn ai có đủ tư cách để mà sửa ? Minh sung sướng , mặt đỏ bừng bảo vợ : Mình khen anh thì thật là đúng lắm. |
Liên mặt đỏ ửng , đứng nhìn xe điện chạy về lối đi Hà Đông. |
Lan , mặt đỏ bừng , trách Ngọc : Xin ông biết cho rằng vì tôi thấy ông là người có lễ độ , có học vấn nên thỉnh thoảng muốn đem đạo Phật ra bàn cùng ông , cho rộng kiến thức. |
| Lộc mặt đỏ bừng , mắm môi trợn mắt , nhìn thẳng như mắng ai đương đứng trước mặt : Thằng đểu... ! Mai thấy thế trong lòng sung sướng , lại càng bịa đặt thêm vào cho câu chuyện có vẻ bi quan. |
* Từ tham khảo:
- tích bàng
- tích cóp
- tích cốc phòng cơ
- tích cực
- tích kê
- tích kê