| của hồi môn | dt. Tiền-bạc hay đồ-vật dành cho con gái khi về nhà chồng. |
| của hồi môn | dt (H. hồi: về; môn: cửa) Của người phụ nữ đi lấy chồng đem về nhà chồng: Lấy nhau vì tình yêu chứ có phải vì của hồi môn đâu. |
| của hồi môn | dt. Tiền-bạc của-cải do cha mẹ hay ông bà để lại mà mình được hưởng. |
| của hồi môn | d. X. Hồi môn. |
Cái Tý đứng nhìn trân trân , không kịp nói gì thì người đàn ông tiếp : Cháu cầm lấy cái này , của hồi môn chú tặng cháu đấy. |
| Khi chị về chị sẽ mua cho nó một đôi vòng tàu , làm của hồi môn cho nó đi lấy chồng. |
| Hoà ơi ! Còn chút ít tiền nong , chị để lại cho em làm của hồi môn và nuôi con. |
| Cô , khi đó 24 tuổi , nhan sắc trung bình , chân không dài , bố mẹ không làm quan , nhà không có mấy mảnh đất làm của hồi môn nhưng rõ ràng cũng được ăn học đàng hoàng và có việc làm tử tế. |
| Mẹ cho tôi bao nhiêu là của hồi môn , toàn vàng là vàng. |
| Dù nhà nghèo , Phan Kính bàn với vợ dùng toàn bộ ccủa hồi môn(dùng để xây nhà cho 2 vợ chồng) đem cứu giúp bà con trong làng thoát cảnh giáp hạt. |
* Từ tham khảo:
- dinh tê
- dinh thự
- dĩnh
- dĩnh dị
- dĩnh ngộ
- dính