| dính | tt. Bám chặt nhau: Dính như keo, bùn dính quần // Vấy, lấm, đóng lên: Quần dính bùn; Sá chi một nải chuối xanh, Năm bảy người giành cho mủ dính tay (CD). // Theo không rời: Dính như sam cặp // Mắc phải: Cá dính câu. |
| dính | - I đg. 1 Bám chặt lấy như được dán vào, gắn vào, khó gỡ, khó tách ra. Kẹo ướt dính vào nhau. Dầu mỡ dính đầy tay. Chân dính bùn. Không còn một xu dính túi (kng.). 2 (kng.). Có mối quan hệ, liên quan không hay nào đó. Có dính vào một vụ bê bối. - II t. Có tính chất dễ vào vật khác. Hồ rất dính. Dính như keo. // Láy: dinh dính (ý mức độ ít). |
| dính | I. 1. Bám chặt, gắn chặt vào nhau, khó tháo gỡ, tách ra: Chân dính bùn o dính như hồ o hai tờ giấy dính nhau. 2. Bám sát nhau, không rời nhau: Con theo dính với mẹ. 3. Liên quan tới một công chuyện, sự việc nào: dính vào vụ bê bối nào. II. tt. Dẻo, dễ bám dính: dính như keo o Nhựa rất dính. |
| dính | tt 1. Nói một chất có khả năng làm cho hai vật bám chặt vào nhau: Hồ này rất dính 2. Bám vào: Bùn dính vào chân; Tay dính máu; Tóc dính bết vào trán (Ng-hồng) 3. Có liên can đến: Việc ấy không dính đến anh; Dính vào một vụ bê bối. |
| dính | tt. 1. Mắc với nhau bởi một chất có tính như keo, như hồ: Phải duyên thì dính như keo, Trái duyên lễnh lãng như kèo đục vênh (C.d). // Tính dính. Gôm dính. 2. Mắc vào, có quan-hệ với: Bị dính vào vụ buôn lậu. |
| dính | t. 1. Có tính chất làm cho hai vật bám chặt lấy nhau: Thứ hồ này dính lắm. 2. Liên can với: Việc này không dính đến bà. |
| dính | Nói những chất có cái đặc tính làm cho hai vật gì bắt liền với nhau như hồ, keo: Dính như keo. |
| dính | Bắt liền với nhau: Hai tờ dính với nhau. Nghĩa bóng: không rời nhau ra: Con theo dính với mẹ. Văn-liệu: Một mình ăn hết bao nhiêu, Mò cua bắt ốc cho rêu dính đùi. Phải duyên thì dính như keo, Trái duyên dễnh-dãng như kèo đục vênh (C-d). |
| Nàng muốn không còn dính dáng một tí gì với đời cũ nữa. |
Loan cau mày : Bây giờ mình không thuộc quyền ai nữa , nhưng còn dính dáng với bọn này thì chưa yên thân. |
| Ở chợ , đường lầy bùn mà gót quần Loan , Dũng không thấy dính tí bùn nào. |
Dũng không muốn phân bày phải trái về một chuyện có dính líu đến tiền tài , của cải. |
| Chàng muốn được như con bướm thoát khỏi cái kén tối tăm , bay lên nhẹ nhàng trong ánh sáng mặt trời , tự do đi tìm hoa trong các vườn xa lạ ; bay đi và không nghĩ đến cái kén kia , không biết cái kén dính ở cành cây nào nữa. |
| Nàng không muốn đời nàng có dính dáng quá mật thiết với đời một kẻ khác , nhất kẻ khác lại là Chương mà nàng hơi thương hại. |
* Từ tham khảo:
- dính dáng
- dính dáp
- dính dấp
- dính đeo
- dính khắt
- dính lẹo