| bên ngoại | dt. Tất cả cha mẹ, bà-con của mẹ mình. |
| bên ngoại | tt, trgt Thuộc họ hàng về phía mẹ hay phía vợ: Bà con bên ngoại; Về bên ngoại ăn giỗ. |
| bên ngoại | dt. Phía bà con bên mẹ. |
| bên ngoại | t. Họ hàng thuộc về đằng nhà mẹ hoặc nhà vợ. |
| Nhà văn đã viết trong Cỏ dại và Tự truyện có lần kể với tôi là gia đình bên nội bên ngoại ông nghèo lắm , đến sinh ngày nào con cháu cũng không biết. |
| Chơi đùa chạy nhảy là trên cánh đồng Nghĩa Đô ; đi học là ở trường làng và các vùng ngoại ô lân cận ; người dắt ra làm quen với phố xá Hà Nội là các dì , các mợ sự lớn lên của Tô Hoài lúc đó dựa hẳn vào bên ngoại. |
| bên ngoại cách bên nội độ vài cây số ; lâu lâu , bà má tội nghiệp mới được phép đến thăm hai cậu con trai , mà cũng chỉ đứng ngoài cửa , chứ không vào nhà ; rồi lại lâu lâu , hai cậu con trai lại trốn về thăm má , thăm ngoại , cho đỡ nhớ thương. |
| Đầu năm cha mẹ và con cái ăn mặc quần áo rách rưới đóng giả làm ăn mày vào nhà ông bà bên nội bên ngoại xin tiền. |
| Bữa đó , má nói với ba tôi chèo xuồng về chơi bên ngoại một đêm. |
| Đó là một người anh họ rất xa , về bên ngoại. |
* Từ tham khảo:
- mặt mo
- mặt mũi
- mặt muội mày tro
- mặt nạ
- mặt nạc đóm dày
- mặt nặng mày nhẹ