| lời | dt. C/g. Lãi, phần thừa ra ngoài số vốn khi mua, cọng với sở-hụi: Mua-bán phải có lời; Đem về rước mối kiếm lời mà ăn (K) // C/g. Lãi, phần tiền mà người vay nợ hay cầm-thế đồ-đạc phải trả, ngoài số vốn vay mượn: Ăn lời, trả lời, chịu lời, lời 6 phần trăm // đt. Có lời, được lời: Hôm nay, tôi lời được 200 đồng // Lợi, hơn được: Lời được một lời nói. |
| lời | dt. Câu nói, điều nói ra, viết ra có ý-nghĩa, mục-đích: Có mấy lời, đáp lời, hết lời, ngưng lời, chận lời, thay lời, trả lời; Lên xe nhường chỗ bạn ngồi, Nhường nơi bạn dựa nhường lời bạn phân (CD). |
| lời | - 1 dt. Trời, theo cách dùng trong các lời kinh, lời cầu nguyện của đạo Cơ đốc: đức chúa Lời. - 2 dt. 1. âm thanh của câu nói tương ứng với nội dung nhất định: nói mấy lời vắn tắt. 2. Nội dung, điều cần nói ra cho người khác hiểu: nghe lời cha mẹ nhạc không lời. - 3 dt., (đgt.) Lãi: buôn bán kiếm lời một vốn bốn lời Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi, Buôn bán không lời chèo chống mỏi mê (cd.). |
| lời | dt. Trời, theo cách dùng trong các lời kinh, lời cầu nguyện của đạo Cơ đốc: đức chúa Lời. |
| lời | dt. 1. Âm thanh của câu nói tương ứng với nội dung nhất định: nói mấy lời vắn tắt. 2. Nội dung, điều cần nói ra cho người khác hiểu: nghe lời cha mẹ o nhạc không lời. |
| lời | dt. (đgt.) Lãi: buôn bán kiếm lời o một vốn bốn lời o Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi, Buôn bán không lời chèo chống mỏi mê (cd.). |
| lời | dt 1. Câu gồm những từ có ý nghĩa phát ra trong khi người ta nói: Con nghe Bác, tưởng nghe lời non nước (Tố-hữu). 2. Ngôn ngữ thể hiện nội dung một bài văn: ý hay nhưng lời rườm. 3. Điều dạy dỗ: Nghe lời cha mẹ. 4. Điều nói trong giao thiệp: Lời khen; Lời chê; Lời mời. 5. Câu văn phổ nhạc: Nhạc không lời. |
| lời | dt Lãi thu được: Hẳn ba trăm lạng kém đâu, cũng đà vừa vốn còn sau thì lời (K); Một vốn bốn lời (tng). |
| lời | dt (đph) Trời (từ dùng trong kinh thánh đạo Ki-tô): Đức Chúa lời. |
| lời | dt. Câu nói: Lời qua tiếng lại. |
| lời | dt. Lãi, lợi: Cũng là vừa vốn còn sau thì lời (Ng.Du) // Lời thường. Lời dồn. |
| lời | .- d. 1. Lãi: Mừng thầm được món bán buôn có lời (K). 2. Lợi ích riêng: Tính tham, cái gì có lời mới chịu làm. |
| lời | .- d. 1. Câu người ta nói ra để biểu thị một ý: Làm theo lời Hồ Chủ tịch dạy. 2. X. Lời văn. 3. Câu văn soạn theo nhạc, hoặc để chú thích một bức tranh: Nhạc không lời; Tranh không lời. |
| lời | Câu nói. Văn-liệu: Lời ăn tiếng nói (T-ng). Lời qua tiếng lại. Lời vàng tiếng ngọc. Lời nói không cánh mà bay. Lời nói không mất tiền mua, Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau (C-d). Chẳng được miếng thịt miếng xôi, Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. Hồn còn mang nặng lời thề (K). Còn vầng trăng bạc, còn lời nguyền xưa (K). |
| lời | Lợi, lãi: Một vốn, bốn lời. Văn-liệu: Mừng thầm được món bán buôn có lời (K). Cũng là vừa vốn còn sau thì lời (K). Đem về rước khách kiếm lời mà ăn (K). |
Trác im lặng , không trả lời ; nhưng từ nhát cào sau nàng làm theo lời ngay. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
| Một tý chứ mấy ! Bà Tuân vội nối lời : Phải , sức con gái như cô ấy thì chỉ chớp mắt xong bữa cơm. |
| Thôi thì cụ cũng nên tìm lời khuyên bảo cô ấy. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
* Từ tham khảo:
- lời bạt
- lời chào cao hơn mâm cỗ
- lời đường mật
- lời giải
- lời hơn lẽ thiệt
- lời lãi