| lò mò | đt. C/g. Lọ-mọ, đi quờ-quạng trong đêm tối: Tối mà lò-mò đi đâu vậy? |
| lò mò | - Lần bước trong đêm tối: Lò mò trong rừng. |
| lò mò | đgt. 1. Đi lại hoặc làm trong điều kiện thiếu ánh sáng, nhìn không rõ, phải lần mò tìm một cách chậm chạp, khó khăn: Lò mò đi qua cánh rừng trong đêm o Đêm hôm mưa bão thế này mà nó vẫn lò mò úp cá ngoài đồng o Anh lò mò trong một cái nhà lá tối om (Xuân Diệu). 2. Đi đến nơi nào đó một cách vụng trộm, lén lút; như mò: Nửa đêm tên cướp lò mò về nhà o Người ta sản xuất chăm lo, riêng ông, ông chỉ lò mò đi xoay. |
| lò mò | đgt Đi lần từng bước khó khăn: Lò mò trong đêm tối. |
| lò mò | dt. Mò mẩm một cách khó nhọc: Lò-mò mãi cũng tới nơi. |
| lò mò | .- Lần bước trong đêm tối: Lò mò trong rừng. |
| lò mò | Mò-mẫm đi trong tối: Lò-mò cả đêm. |
| Vừa mới lò mò xuống sân , chàng đã nghe có tiếng Văn : Thong thả đứng đấy để tôi dắt. |
| Thử tưởng tượng : chín mười giờ đêm , cả nhà đi ngủ rồi , mìlò mòmò trở dậy , ngổi vặn máy nghe một mình bài thơ thảm thiết ấy với một giọng quỷ khốc thần sầu thì đã rợn tóc chưa ? Thật tình , tôi không ngạc nhiên chút nào khi thấy có những cô hàng xóm người Nam thấy tôi nghe bài đó , sáng hôm sau , hỏi tại sao tôi lại có thể nghe một cách thích như thế và các cô lại không ngại nói trắng ra là các cô nghe “tởn” lạ lùng vì nó “ma quái” quá ! Muốn chê gì , mặc , tôi cứ nghe như thưởng. |
| Lúc bấy giờ người đàn bà đương lò mò tìm nhà quen ở đường Lạc Viên. |
| Dọc đường , có khi bà chới với , loạng choạng , hoặc ngã dúi xuống , rồi lại lò mò đứng lên , đi lại. |
| Con Cộc lò mò ra đống rơm dập dềnh dưới mé kinh , vùi mình vào đó ngủ một giấc. |
| Vì vậy tôi sợ mới ba , bốn giờ , nó đã lò mò tới , không thấy tôi , nó lại quay về. |
* Từ tham khảo:
- lò rèn
- lò sát sinh
- lò sưởi
- lò-xo
- lõ
- lõ chèn