| lập công | đt. Dựng nên công-nghiệp, làm chuyện có ích chung: Giết giặc lập công // (B) Tâng công, bợ-đỡ, dua-nịnh: Kẻ-vạch đặng lập công. |
| lập công | - đg. Lập được chiến công, thành tích lớn. Giết giặc lập công. |
| lập công | đgt. Làm nên công trạng lớn: lập công chuộc tội (tng.) o quyết chí lập công. |
| lập công | đgt (H. công: việc khó nhọc) Đạt thành tích cao trong một sự nghiệp: Chiến sĩ ở trước mặt trận thi đua giết giặc, lập công (HCM). |
| lập công | đt. Dựng nên công-nghiệp. |
| lập công | .- Làm nên công trạng, đạt thành tích. |
| lập công | Gây dựng công-trạng. |
| Tập Đình vẫn có thiện cảm với Nguyễn Thung hơn với Nhạc , nên khi nghe tin Thung đã chiếm phủ , hắn muốn đem Trung nghĩa quân đến giúp để lập công. |
| Như tất cả những người chiến sĩ ra mặt trận lúc bấy giờ mục đích thiêng liêng và cao cả của họ là được giết giặc lập công nhưng hai người đã phải ở lại trạm quân y suốt sáu tháng trời. |
| Và sâu xa hơn nữa , cái làng V suốt đời ngập lụt của anh , bọn đế quốc phong kiến đã bóc lột đến tận xương , tuỷ người nông dân , mối hận thù nuôi lớn từng ngày , vừa đến tuổi mười tám anh đã xung phong nhập ngũ và tìm mọi cách xin ra chiến trường giết giặc lập công. |
| lập công xong anh dặn Nê ang Pu đừng nói với ai rồi trốn về nhà song lại bỏ quên bao gươm lại. |
| Chỉ những tộc trưởng hay người lập công lớn mới được mai táng như thế. |
| Như tất cả những người chiến sĩ ra mặt trận lúc bấy giờ mục đích thiêng liêng và cao cả của họ là được giết giặc lập công nhưng hai người đã phải ở lại trạm quân y suốt sáu tháng trời. |
* Từ tham khảo:
- lập dập
- lập dị
- lập đàn
- lập đàng công danh
- lập đông
- lập giá