| lập đàn | đt. Bày đàn cúng-tế: Lập đàn trừ quỷ. |
| lập đàn | đgt. Xây nền làm nơi tế lễ: Có ba lượng bạc trao sang, Đặng thầy sắm sửa lập đàn chữa cho (Lục Vân Tiên). |
Ông thầy bói gieo quẻ , nói : Nhà này như có oan hồn lẩn quất , phải lập đàn giải thoát không thì tai hoạ (hôm trước Liệt đã có cho tiền và dặn phải nói như thế). |
Lúc thầy bói đi rồi , Liệt gọi ông Bá lại , rươm rướm nước mắt , nói : Ông muốn cho tôi sinh nở với ông , thời phải lập đàn giải thoát cho oan hồn ấy. |
Liền cho người đi thỉnh các sư ở vùng ấy đến , lập đàn chay giải oan , tiếng chiêng , tiếng trống rộn rịp ba bốn ngày trời. |
| Ừ thì lập đàn , nhưng cúng ai , cúng ai mới được chứ ? Chuông trống long tong cả ngày thế này thì còn có nghĩa lý gì nữa. |
Bề trên ở chẳng kỷ cương Cho nên bề dưới lập đàn mây mưa. |
Ông đạo sĩ nói : Phải lập đàn tràng. |
* Từ tham khảo:
- lập đông
- lập giá
- lập-gioòng
- lập hạ
- lập hiến
- lập kế