| lầm lầm | tt. Hầm-hầm và gằm-gằm, hầm-hầm trong lòng và lộ ra vẻ mặt: Cái mặt lầm-lầm, giận lầm-lầm. |
| lầm lầm | - Vẩn đục: Nước lầm lầm. - Tỏ vẻ tức giận ra mặt mà không nói năng gì. Lầm lầm lì lì. Nh. Lầm lì. |
| lầm lầm | tt. Có vẻ mặt nặng nề như sa, chảy xuống, hiện rõ sự giận dữ, tức tối nhưng không nói ra: Chưa chi đã lầm lầm cái mặt o lúc giận nhưng không nói ra chỉ lầm lầm bỏ đi o Vợ Luyến cả ngày chủ nhật lầm lầm (Ma Văn Kháng) o ông ít nói, ít cười cái mặt lúc nào cũng lầm lầm o lầm lầm như chó ăn vụng bột (tng.). |
| lầm lầm | tt Vẩn đục quá: Nước gánh về vẫn lầm lầm, phải đánh phèn mới dùng được. |
| lầm lầm | tt Tỏ vẻ bực tức: Bị mắng, mặt cứ lầm lầm. |
| lầm lầm | tt. Có nơi gọi là lằm-lằm, có vẻ giận-dữ cố nén: Mặt lằm-lằm. // Lầm-lầm lỳ-lỳ: cng. |
| lầm lầm | .- Vẩn đục: Nước lầm lầm. |
| lầm lầm | .- Tỏ vẻ tức giận ra mặt mà không nói năng gì. Lầm lầm lì lì. Nh. Lầm lì. |
| lầm lầm | Trỏ bộ mặt tức giận: Mặt giận lầm-lầm. Văn-liệu: Lầm-lầm như chó ăn vụng bột (T-ng). |
Lan nhìn tôi như đứa trẻ dò ý người lớn : Gớm , làm gì mà lầm lầm cái mặt thế ? Thôi , tôi xin cậu đi. |
| Anh em có ai rút lui đâu ? Ông huỳnh tấn còn định nói điều gì nữa đó , chừng như sắp nói một câu quyết liệt lắm thì phải , nhưng ông lại thôi , mặt lầm lầm , móc thuốc lá ra đốt một cách bực dọc. |
| Họ ít nói , ít cười , mặt lầm lầm. |
| Bỗng Năm Sài Gòn lầm lầm nét mắt , trườn người kéo cái hòm đằng sau lưng Bính xuống nền nhà. |
Năm Sài Gòn mệt vã mồ hôi nhưng nét mặt vẫn lầm lầm không thay đổi. |
| Tôi tính bắt con nhỏ đằng Thổ lai em của trung úy Xăm đem về khảo thử , nhưng dân chúng họ cự dữ quá , họ giựt con nhỏ đó lại... Thưa thiếu tá , tụi dân chúng ở đây coi bản mặt đứa nào cũng lầm lầm lì lì. |
* Từ tham khảo:
- lầm lẫn
- lầm lì lì
- lầm lì
- lầm lịt
- lầm lỗi
- lầm lội