| vầy | đt. Hợp quây-quần lại: Sum-vầy; Đoàn-viên vội mở tiệc hoa vui-vầy (K). // (R) Nhóm, nhúm, gác giụm củi lại để đốt: Vầy củi. |
| vầy | trt. Thế nầy, tiếng chỉ sự-vật trước mắt: Có vầy mới vui; làm vầy đây nè; như vầy thì quá lắm; Hay vầy ta chẳng thượng-trình làm chi (LVT). |
| vầy | đt. X. Vày: Vầy nát, vầy-vò. // Vọc, khuấy: Ngâu vầy. |
| vầy | - 1 đgt Sum họp: Vầy duyên cá nước (tng); Nơi vui bạn ngọc, nơi vầy cuộc tiên (NĐM). - 2 đgt 1. Vò, làm mất cái vẻ cũ: Hay gì vầy cánh hoa tàn mà chơi (K). 2. Quấy lên: Thằng bé chỉ vầy nước. - 3 trgt Như thế: Quán rằng: Ta cũng bâng khuâng, thấy vầy nên mới tị trần đến đây (LVT). |
| vầy | - sum họp, sum vầy |
| vầy | đgt. Quấy vọc cái gì: hoài hồng ngâm cho chuột vọc, hoài hòn ngọc cho ngâu vầy (tng.) o Nó vầy nước cả ngày o thức ăn đã bị chuột vầy o Chín hồi vấn vít như vầy mối tơ (Truyện Kiều) o Còn nhiều ân ái chan chan, Hay gì vầy cánh hoa tàn mà chơi? (Truyện Kiều). |
| vầy | đgt. Sum họp: vầy duyên cá nước o vui vầy. |
| vầy | dt. Tiếng đứng cuối câu, cũng nghĩa như "vậy", : như vầy o làm vầy. |
| vầy | đgt Sum họp: Vầy duyên cá nước (tng); Nơi vui bạn ngọc, nơi vầy cuộc tiên (NĐM). |
| vầy | đgt 1. Vò, làm mất cái vẻ cũ: Hay gì vầy cánh hoa tàn mà chơi (K). 2. Quấy lên: Thằng bé chỉ vầy nước. |
| vầy | trgt Như thế: Quán rằng: Ta cũng bâng khuâng, thấy vầy nên mới tị trần đến đây (LVT). |
| vầy | đt. Sum họp: Nơi vui bạn ngọc, nơi vầy cuộc tiên (Nh.đ. Mai). || Vầy duyên. |
| vầy | trt. Như thế, vậy: Làm vầy. |
| vầy | .- đg. Sum họp (cũ): Vầy duyên cá nước. |
| vầy | .- đg. Nghịch với nước, với bùn: Trẻ con vầy nước. |
| vầy | Quấy, vọc một vật gì: Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hòn ngọc cho ngâu vầy. Nó vầy nước cả ngày. |
| vầy | Sum-họp: Sum vầy. Vui vầy. Vầy duyên cá nước. Văn-liệu: Nơi vui bạn ngọc, nơi vầy cuộc tiên (Nh-đ-m). Tiên đua vẻ ngọc, ngọc vầy đoàn tiên (H-T). |
| vầy | Tiếng trợ-từ đứng cuối câu. Cũng nghĩa như “vậy”: Như vầy. Làm vầy. Văn-liệu: Phận đành đành vậy cũng vầy (K). |
| Năm qua tháng lại mẹ con vẫn sum vầy vui vẻ. |
Ái ! Không được vầy đất nữa ! Ði rửa tay để ăn cơm chứ !...Cậu giáo sắp về rồi. |
Ai về ai ở lại đây Chiều hôm vắng vẻ sớm mai lạnh lùng Lạnh lùng ai đắp áo cho Nghe lời ai dỗ , vầy vò áo đi. |
Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hoà thuận hai thân vui vầy. |
Anh sắm cho em cái nón mười sáu vành Vành đen tiến đỏ , chỉ nhỏ nức thanh Chằm dày đội nhe , một mẹ hai con , lá trắng đoát non Lan mai cúc trúc , tùng lộc sum vầy Hai hũ rượu đầy , hai hũ rượu đỏ Anh thương em rày vạn cổ chí kim Biết rằng mô đá nổi vông chìm Muối chua chanh mặn ớt ngọt đường cay Cơ chi anh biết ngõ em rày Đường thiên sơn vạ thuỷ mấy trăm ngày anh cũng theo. |
Bao giờ cho đặng sum vầy Giao ca đôi mặt dạ nầy mới vui. |
* Từ tham khảo:
- vẩy
- vẩy
- vẫy
- vẫy gọi
- vẫy vùng
- vấy