| vẫy | đt. Lắc mạnh, chuyển-động mạnh: Vẫy khăn, vẫy tay; chó vẫy đuôi. |
| vẫy | - đg. Đưa lên đưa xuống hay đưa qua đưa lại bằng một động tác đều và liên tiếp, thường để ra hiệu hay biểu lộ tình cảm. Vẫy tay chào tạm biệt. Vẫy hoa hoan hô đoàn đại biểu. Chó vẫy đuôi mừng rỡ. |
| vẫy | đgt. Động tác đều và liên tiếp đưa lên đưa xuống hay đưa qua đưa lại để biểu lộ tình cảm hay làm hiệu: vẫy tay gọi đò o vẫy hoa o vẫy chào tạm biệt o chó vẫy đuôi mừng quýnh. |
| vẫy | đgt 1. Ra hiệu bằng tay để người ta nhìn thấy mình hoặc chào ai đó: Giơ tay vẫy bạn. 2. Sẽ động đậy: Chó vẫy đuôi. |
| vẫy | đt. Đưa qua đưa lại: Vẫy khăn ra dấu. || Vẫy đuôi. |
| vẫy | .- đg. 1. Ra hiệu bằng tay để gọi: Đứng trên tàu vẫy bạn. 2. Sẽ động đậy: Chó vẫy đuôi. |
| vẫy | Ve vẫy: Vẫy tay gọi đò. Con chó vẫy đuôi. Văn-liệu: Dọc ngang trời rộng, vẫy-vùng bể khơi (K). Trước lo báo-bổ, sau lo vẫy-vùng (L-V-T). Tay tiên một vẫy đủ mười khúc ngâm (K). |
Rồi cái hình người ấy vẫy hai tay một cách thong thả , như có ý bảo chúng tôi đừng tiến lên nữa , có sự nguy hiểm. |
Cái hình người trước còn vẫy tay thong thả , sau vẫy thật nhanh như người tỏ ra ý thất vọng vì bảo chúng tôi không nghe. |
| Chính phải rồi , chính cái hình người đàn bà lúc này là cái bóng con bướm này in lên trên sương mù , đầu con bướm là đầu hình người mà hai cánh con bướm đập là hai cánh tay người vẫy. |
| Hợp lấy tay vẫy Trương lại : Anh đi đâu đấy ? Tôi đi chơi mát. |
| Quang đứng ẩn dưới một hiên một hiệu sách , lấy tay vẫy chàng lại. |
| Mỹ vẫy tay gọi chàng lên nhà khách : Hai anh lên đây. |
* Từ tham khảo:
- vẫy vùng
- vấy
- vấy máu ăn phần
- vấy vá
- vậy
- vậy mà