| vẫy gọi | đgt. Kêu gọi và giục giã tiến lên: tương lai vẫy gọi. |
Ngọc đứng chờ ở một xó , hễ thấy chạy xong một lần lại vẫy gọi chú Lan nhờ giảng nghĩa hộ. |
Hú vía ! Bính nói thầm , chực vào một nhà hàng cơm để trọ thì Năm Sài Gòn ở đâu đến vẫy gọi Bính. |
| Và vẫy gọi ở phía trước là đôi mắt âu yếm , khích lệ của người mà ta yêu quí. |
| ở đó , chiến trường đang cần đến những cánh tay khoẻ mạnh đang thò ra cửa sổ toa tàu mà vẫy gọi khách qua đường Phải , lúc mà một anh bộ đội gặp được người nhà trên sân ga hay dọc theo đường sắt Thì đó không phải chỉ một mình anh xúc động và vui sướng. |
| Đường xa vẫy gọi , thử thách chào đón. |
Và khi nghĩ rằng mối dây liên lạc đó không phải là vàng mà cũng chẳng phải là bạc , không là chủ nghĩa này , lý thuyết nọ mà cũng không là giải pháp ấy , phái đảng kia , nhưng chỉ là một con rươi , một chút rươi làm thành mắm , tôi thấy muôn hoa ở trong lòng hé cánh như những bàn tay búp bê vẫy gọi nhau và tôi muốn cúi đầu xuống cảm ơn cảm ơn bất cứ ai đã cho người mình có con rươi , biết ăn rươi , và làm được những món rươi ăn thích thú và thơm ngon đến thế !. |
* Từ tham khảo:
- vấy
- vấy máu ăn phần
- vấy vá
- vậy
- vậy mà
- vậy ôi