| kỳ đà | dt. (động): Loại bò-sát giống như sấu con, biết lội nước và sống trong lùm bụi trên bờ // (B) Người hay bàn vô ra để ngăn-cản việc làm người khác: Kỳ-đà cản mũi // đt. Ngăn-cản, làm chướng-ngại: Kỳ-đà mãi, không cho làm-ăn chi cả. |
| kỳ đà | - Loại tắc kè lớn, da có vảy, thịt ăn được và dùng làm thuốc. |
| kỳ đà | dt. Loại bò-sát có vảy giống con cắc-kè nhưng lớn hơn, đuôi dài thịt ăn được và làm vị thuốc. Ngb. (tục) a) dt. Người hay ở một bên người khác mà làm rộn, phá cuộc vui: Ông ấy đi đâu cũng có kỳ-đà đi theo. b) đt. Phá rầy: Vợ ông ấy cứ đi theo một bên kỳ-đà mãi. |
| kỳ đà | .- Loại tắc kè lớn, da có vảy, thịt ăn được và dùng làm thuốc. |
| kỳ đà | Loài bò xát có vẩy, người ta bắt để ăn thịt và làm thuốc. |
| Một con kỳ đà bị trói chặt bốn chân bằng sợi dây thép , nằm khoanh gần chỗ cửa. |
| Con Luốc xô tới , chồm chồm vào con kỳ đà sủa váng lên. |
| Tôi giúp ông chủ quán dọn thịt nướng ra bàn và gọi thằng Cò lên xem ông giết thịt con kỳ đà. |
| Món thịt kỳ đà nấu ca ri nước cốt dừa cũng vừa bưng dọn ra bàn bốc khói thơm lừng. |
| Nhưng bắt được con nào là đáng tiền con nấy , anh Hai ạ ! Chỉ lo cái thời buổi khó khăn , ba thằng giặc Pháp khốn kiếp nó có chịu để yên cho người ta làm ăn đâu ! Người đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu rướn cổ lên như con kỳ đà , hỏi tía nuôi tôi : Anh Hai có quyết ở lại đây với bọn tôi không ? Tại ngã ba Bàn Cùi , gần năm nay cá sấu biển về nhiều lắm. |
| Thằng Cò và tôi bữa nào cũng rủ bọn trẻ trong xóm dắt con Luốc sục sạo vào rừng săn chồn , săn kỳ đà. |
* Từ tham khảo:
- sì sì
- sì sụp
- sỉ
- sỉ
- sỉ nhục
- sỉ vả