| kia | bt. Tê, tiếng chỉ vật khác hay nơi cách khoảng: Bên kia, cái kia. con kia, chỗ kia // Tiếng chỉ người thứ ba, người vắng mặt hay người trước mặt chưa quen biết mà mình gọi trổng: Anh nói chuyện với anh nầy mà không nói với anh kia, tôi e ảnh phiền; Cô kia mặc yếm hoa tằm, Chồng cô đi lính cô nằm với ai? (CD)// Tiếng chỉ ngày hay năm đã qua và cách nay một ngày hay một năm: Bữa nay thứ năm, hôm kia là thứ ba; Năm nay 1965, năm kia là 1963 // Tiếng chỉ một ngày đã qua lâu lắm, trong một câu chuyện thuật lại: Ngày kia...; Một ngày kia... |
| kia | - I. t. 1. Từ đặt sau danh từ chỉ sự vật ở nơi xa mình, ở ngoài mình, trái với này và đây : Cái nhà kia ; Anh kia. 2. Từ chỉ việc gì chưa làm đến, chưa nói đến : Việc kia. 3. Từ chỉ thời gian đã qua, và cách ngày hay năm mình đang sống một ngày hay một năm : Hôm kia ; Năm kia. 4. Từ đặt sau ngày chỉ cái ngày còn cách hôm nay một ngày trong tương lai : Ngày kia sẽ lên đường. II. ph. 1. Từ chỉ một vật ở xa nơi mình, đối với đây, này : Kia là núi Tam Đảo, đây là sông Hồng. 2. Từ chỉ nơi xa chỗ mình: Quyển sách ở đâu ? - Kia. III . Từ đệm ở cuối câu để nhấn mạnh nghĩa câu nói : Đẹp lắm kia. |
| kia | I. dt. 1. Ở đằng xa ấy: kia là Nhà hát Lớn. 2. Ở một lúc nào khác lúc này: trước kia o một ngày kia. 3. Người, hay cái gì khác với người hay cái đang nói tới: không người này thì người kia. II. dt. Ngày kia, nói tắt: Có lẽ không mai thì kia nó sẽ đến. III. trt. 1. Từ nhấn mạnh tính xác định, như thế đấy chứ không phải khác đâu: Tôi cần đọc quyển sách ấy kia. 2. Từ biểu thị sự ngạc nhiên điều nêu ra đồng thời có ý hỏi vặn lại: Anh nói gì kia ạ? |
| kia | tt 1. Nói vật hay người ở xa mình nhưng vẫn trông thấy: Cái nhà kia là nhà ông chủ tịch; Người kia vừa đến hỏi anh đấy. 2. Nói thời gian đã qua, nhưng không xa lắm: Chị tôi vào Nam hôm kia; Năm kia anh ấy ở Liên-xô có về thăm nhà. 3. Nói ngày đến sau ngày mai: Ngày kia cháu nó sẽ đi thi. 4. Khác với này, với nọ: Việc này chưa xong đã nói đến việc kia; Kẻ kia lám lạng, người này nửa cân (tng); ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia (tng); Đừng điều nguyệt nọ, hoa kia (K). trgt Từ chỉ một vật, một người ở xa mình mà vẫn trông thấy: Kia là nhà anh tôi; Kia là thầy giáo của con tôi; Quyển sách ấy ở kia. trt Từ đặt sau một câu để nhấn mạnh: Lão ấy cũng ác lắm kia!. |
| kia | trt. 1. Tiếng chỉ chỗ ở xa hơn mình nhưng có thể trông thấy được, trái với này, đây: Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu. Bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (Ng.Du) // Chỗ kia. Người kia. 2. Chỉ về khoảng thì-giờ cách quảng với hiện tại một ngày hay một năm. // Ngày kia. Hôm kia. Năm kia, đã cách hai năm. |
| kia | trt. 1. Ở đằng kia: Kìa, anh ấy đang đi vào nhà. Kìa thế cục như in giấc mộng (Ng.gia.Thiều) // Kìa anh. 2. Chỉ về khoảng thì-giờ cách quảng với hiện tại ba ngày hay ba năm: Năm kìa. // Năm kìa. Ngày kìa. |
| kia | .- I. t. 1. Từ đặt sau danh từ chỉ sự vật ở nơi xa mình, ở ngoài mình, trái với này và đây: Cái nhà kia; Anh kia. 2. Từ chỉ việc gì chưa làm đến, chưa nói đến: Việc kia. 3. Từ chỉ thời gian đã qua, và cách ngày hay năm mình đang sống một ngày hay một năm: Hôm kia; Năm kia. 4. Từ đặt sau ngày chỉ cái ngày còn cách hôm nay một ngày trong tương lai: Ngày kia lên đường. II. ph. 1. Từ chỉ một vật ở xa nơi mình, đối với đây, này: Kia là núi Tam Đảo, đây là sông Hồng. 2. Từ chỉ nơi xa chỗ mình: Quyển sách ở đâu? - Kia. III.Từ đệm ở cuối câu để nhấn mạnh nghĩa câu nói: Đẹp lắm kia. |
| kia | 1. Tê, tiếng chỉ người hay vật ở xa chỗ mình, đối với tiếng này, tiếng đây: Kẻ kia. Chỗ kia. Văn-liệu: Trời kia đã bắt làm người có thân. Đừng điều nguyệt nọ hoa kia. Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu. Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài. Bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia (K). 2. Nói về khoảng thì giờ cách quãng một ngày hay một năm: Ngày mai ngày kia. Năm ngoái năm kia. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Trước kia có lẽ cả năm bà cũng không tới nhà Trác lấy một lần. |
Cậu phán và mợ phán áo dài chỉnh tề ngồi một bên , bên kkialà bà Tuân và bà Thân. |
| Lúc nó làm việc nọ , mình làm việc kkia. |
| Nàng tưởng như mợ phán đã thân thích với nàng từ bao giờ ! Nhiều hôm rỗi rãi quá chẳng biết làm gì , thằng nhỏ đang quét sân , nàng cũng phải mang chiếc chổi quét đầu sân kkia, gọi là có việc. |
* Từ tham khảo:
- kia mà
- kìa
- kỉa
- kía
- kịa
- kích