| kia mà | Tổ hợp biểu thị nhấn mạnh ý ngạc nhiên đồng thời vặn hỏi lại để phản bác điều người đối thoại vừa nêu ra: Còn nhiều kia mà. |
| kia mà | trgt Từ tỏ ý ngạc nhiên, cho là không đúng: Anh vẫn thích thế kia mà; Hắn còn nợ anh kia mà. |
| Cái kiếp mày là phải như thế cho đến lúc xuống lỗ kia mà... Mợ phán vừa nói đến đó , thấy Trác đặt đứa con xuống đất , mợ bèn nhân dịp chạy xổ lại tát và đấm nó luôn mấy cái , và quát tháo : Cái con mẹ mày bây giờ đanh đá lắm đấy ! Nhớn mau lên mà dạy mẹ mày , kẻo chết với bà sớm ! Thằng Quý lại nức nở khóc. |
| Vũ nữ kia mà , uống xong nhẩy một bài... Nhưng thôi không nói đùa. |
Nếu một ngày kia mà tớ thấy Thu ghét tớ vì nhận thấy rõ cái khốn nạn của công việc làm thì thế nào tớ cũng giết Thu như thế này này... Trương vừa cười đùa vừa đưa hai bàn tay bóp lấy cổ Mùi : Nếu tớ ngủ với Thu rồi thì có lẽ tớ không giết Thu nữa. |
| Hay nếu từ là để không muốn thấy mặt tôi nữa , thì tôi vẫn sẵn lòng đi kia mà. |
| Nếu việc này không xảy ra thì tôi cũng phải nghĩ đến việc lấy vợ bé cho anh kia mà. |
Loan nhìn rổ rau nói : Còn chừng kia mà mày vừa ngủ vừa thái thì đời nào xong. |
* Từ tham khảo:
- kỉa
- kía
- kịa
- kích
- kích
- kích